OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Phương - 00000000
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Kết quả
0/50
Thời gian
-
Thứ hạng
#-

Câu 1 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Không cần rửa tay
Chỉ uống vitamin
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng - Đáp án đúng
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày

Câu 2 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ cần thuốc chống nấm
Chỉ là ngứa đơn thuần
Đây là vị trí không đáng lo
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng - Đáp án đúng

Câu 3 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Đáp án đúng
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính

Câu 4 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Không mọc vi khuẩn
Tụ cầu vàng phát triển - Đáp án đúng
Chỉ mọc nấm men
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm

Câu 5 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Lang ben
Viêm nang lông - Đáp án đúng
Zona mắt
Bạch biến

Câu 6 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Betalactam và macrolid - Đáp án đúng
Chỉ aminoglycosid
Chỉ tetracyclin
Chỉ fluoroquinolon

Câu 7 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử - Đáp án đúng
Bọng nước trong thượng bì
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus

Câu 8 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng - Đáp án đúng
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Chỉ có ngứa mà không đau

Câu 9 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Không can thiệp gì
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Chỉ bôi dưỡng ẩm

Câu 10 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Khuyên rửa tay thường xuyên
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh” - Đáp án đúng
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ

Câu 11 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì mặt ít nang lông
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Đáp án đúng
Vì đau hơn nên khó chịu hơn

Câu 12 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân - Đáp án đúng
Không liên quan nhọt
Chỉ khuyên đắp lá

Câu 13 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Lupus và pemphigus
Nấm móng và lang ben
Trứng cá và herpes da lan tỏa - Đáp án đúng
Zona và ghẻ

Câu 14 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt - Đáp án đúng
Nốt viêm nang lông nông

Câu 15 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt - Đáp án đúng
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Chắc chắn là nấm
Chắc chắn là chốc

Câu 16 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
Chỉ dùng corticoid bôi
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn - Đáp án đúng
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm

Câu 17 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc giảm đau

Câu 18 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
100 mg/ngày
250–500 mg mỗi 6 giờ - Đáp án đúng
1 viên duy nhất
250 mg mỗi tuần

Câu 19 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng - Đáp án đúng
Candida albicans
Trực khuẩn mủ xanh
Liên cầu tan huyết beta

Câu 20 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Chỉ cần bôi nước muối
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày - Đáp án đúng
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Có thể ngưng bất cứ lúc nào

Câu 21 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ - Đáp án đúng
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì

Câu 22 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Nhọt ở môi trên hoặc má - Đáp án đúng
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng

Câu 23 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Kem permethrin 5%
Kem ketoconazol 2%
Mỡ mupirocin 2% - Đáp án đúng
Hồ nước

Câu 24 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
3–4 ngày
7–10 ngày - Đáp án đúng
1–2 ngày
1 tháng

Câu 25 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay - Đáp án đúng
Chỉ ở nếp gấp lớn
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Chỉ ở vùng sinh dục

Câu 26 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Đáp án đúng
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Nặn mọi nốt viêm sớm

Câu 27 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
Chắc chắn là zona
Không liên quan bệnh nền
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ - Đáp án đúng

Câu 28 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
5 lần/ngày
1 lần/tuần
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1–2 lần/ngày - Đáp án đúng

Câu 29 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Chỉ rát bỏng nhẹ
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai - Đáp án đúng
Ngứa dữ dội về đêm
Không đau, không ngứa

Câu 30 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn - Đáp án đúng
Đúng hoàn toàn
Chỉ đúng với trẻ em

Câu 31 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
2–3 lần/ngày - Đáp án đúng
Chỉ dùng ban đêm
1 lần/tuần
Chỉ bôi khi có sốt

Câu 32 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Chỉ có vảy da khô
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ - Đáp án đúng
Ngứa là triệu chứng chính
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau

Câu 33 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo - Đáp án đúng
250 mg duy nhất
500 mg x 4 lần/ngày

Câu 34 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Đáp án đúng

Câu 35 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Cloxacilin
Roxithromycin
Acyclovir - Đáp án đúng
Azithromycin

Câu 36 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá - Đáp án đúng
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông

Câu 37 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Permethrin 5%
Selenium sulfide 2,5%
Ketoconazol 2%
Mupirocin 2% - Đáp án đúng

Câu 38 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Ngừng mọi xử trí
Chỉ chườm lạnh là đủ
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ

Câu 39 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Bôi ngay lên da bẩn
Bôi thật dày một lần là đủ
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Đáp án đúng

Câu 40 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Mỗi giờ một lần
4–6 lần/ngày
1–2 lần/ngày - Đáp án đúng
Chỉ bôi khi đau

Câu 41 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm cầu thận cấp
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Đáp án đúng
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Viêm gan virus

Câu 42 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Viêm da tiếp xúc
Lang ben
Nhọt - Đáp án đúng
Thủy đậu

Câu 43 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Trứng cá bọc
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Chốc loét
Hậu bối hoặc nhọt bầy - Đáp án đúng

Câu 44 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Đáp án đúng
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh

Câu 45 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
Chỉ nam giới mới mắc
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn - Đáp án đúng
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Chỉ gặp ở người lớn tuổi

Câu 46 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Không dùng
10 mg/kg/ngày

Câu 47 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng
1 viên/tuần
500 mg duy nhất

Câu 48 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền - Đáp án đúng
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy

Câu 49 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ - Đáp án đúng
50 mg/kg mỗi 12 giờ
Không dùng cho trẻ em
1 g/ngày chia 2

Câu 50 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần uống vitamin
Chỉ cần đổi dầu gội
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Đáp án đúng