Chi tiết bài làm
Vũ Thị Phúc - 0942058619
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
629 Nguyễn Tất Thành
Kết quả
48/50
Thời gian
18:13
Thứ hạng
#47
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Chỉ cần bôi nước muối
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Câu 2 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 3 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
50 mg/kg mỗi 12 giờ
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1 g/ngày chia 2
Không dùng cho trẻ em
Câu 4 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chắc chắn là trứng cá
Không liên quan miễn dịch
Câu 5 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
250 mg mỗi tuần
1 viên duy nhất
100 mg/ngày
250–500 mg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 6 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
21 ngày bắt buộc
4 ngày
2 ngày
Câu 7 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Ketoconazol 2%
Mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Selenium sulfide 2,5%
Permethrin 5%
Câu 8 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ khuyên đắp lá
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Không liên quan nhọt
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
5 g/ngày
Chỉ tiêm bắp
250 mg/ngày duy nhất
Câu 10 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
500 mg x 4 lần/ngày
250 mg duy nhất
Câu 12 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Câu 13 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Vì mặt ít nang lông
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Khuyên rửa tay thường xuyên
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ cần thuốc chống nấm
Chỉ là ngứa đơn thuần
Đây là vị trí không đáng lo
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Chỉ dùng corticoid bôi
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 18 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
Chỉ bôi khi có sốt
1 lần/tuần
2–3 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ dùng ban đêm
Câu 19 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Rạch ngay thương tổn
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Viêm gan virus
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm cầu thận cấp
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Chỉ phụ nữ có thai
Chỉ người làm việc ngoài trời
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 22 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Viêm nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Zona mắt
Lang ben
Bạch biến
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Không dùng
10 mg/kg/ngày
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 24 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Lupus và pemphigus
- Người chơi chọn
Zona và ghẻ
Trứng cá và herpes da lan tỏa
- Đáp án đúng
Nấm móng và lang ben
Câu 25 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Liên cầu tan huyết beta
Candida albicans
Tụ cầu vàng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Trực khuẩn mủ xanh
Câu 26 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Chỉ đúng với trẻ em
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đúng hoàn toàn
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Chỉ nghĩ đến herpes
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Câu 28 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 29 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Trứng cá bọc
Chốc loét
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Hậu bối hoặc nhọt bầy
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 30 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Cồn iod 90%
Xanh methylen uống
Dung dịch nitrat bạc 1%
Povidon-iodin 10%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 31 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Không liên quan tiên lượng
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 32 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Tụ cầu vàng phát triển
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không mọc vi khuẩn
Chỉ mọc nấm men
Câu 33 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Chỉ ở nếp gấp lớn
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 34 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 35 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
4–6 lần/ngày
Chỉ bôi khi đau
Mỗi giờ một lần
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 36 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Câu 37 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một mụn đầu đen ở mũi
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không liên quan bệnh nền
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Chắc chắn là zona
Câu 39 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 40 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 41 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ riêng thiếu ngủ
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Câu 43 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ngừng mọi xử trí
Chỉ chườm lạnh là đủ
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 44 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đau khiến loại trừ nhọt
Nhọt hầu như không đau
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 45 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Chỉ rát bỏng nhẹ
Không đau, không ngứa
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ngứa dữ dội về đêm
Câu 46 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 47 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ có vảy da khô
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Ngứa là triệu chứng chính
Câu 48 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nốt viêm nang lông nông
Câu 49 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
3 lần/ngày
- Đáp án đúng
Cách ngày
1 lần/ngày
2 lần/ngày
- Người chơi chọn
Câu 50 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Azithromycin
Acyclovir
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Cloxacilin
Roxithromycin