Chi tiết bài làm
Phương - 086581092
Tên đề
Nấm móng
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Kết quả
0/50
Thời gian
-
Thứ hạng
#-
Câu 1 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
Lang ben
Zona
Chốc
Lichen móng
- Đáp án đúng
Câu 2 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
Chỉ giới tính
Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
- Đáp án đúng
Chỉ màu móng
Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 3 - Sai
Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
1 tháng
2 tháng liên tiếp
6 tuần
3 tháng liên tiếp
- Đáp án đúng
Câu 4 - Sai
Mức độ: MEDIUM
PSO là viết tắt của thể nào?
Proximal superficial osteomycosis
Posterior subungual onycholysis
Proximal subungual onychomycosis
- Đáp án đúng
Peripheral superficial onychomycosis
Câu 5 - Sai
Mức độ: EASY
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
Chỉ Trichophyton spp.
Chỉ Candida spp.
Fusarium spp. và Aspergillus spp.
- Đáp án đúng
Chỉ Malassezia spp.
Câu 6 - Sai
Mức độ: EASY
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
Mụn mủ vệ tinh
Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
- Đáp án đúng
Mảng trợt ướt
Bọng nước
Câu 7 - Sai
Mức độ: HARD
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
50 mg/ngày x 3 ngày
150–200 mg/tuần x 9 tháng
- Đáp án đúng
150–200 mg/ngày x 7 ngày
300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 8 - Sai
Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
250 mg/ngày
5 mg/kg/ngày
- Đáp án đúng
100 mg/ngày
200 mg/ngày
Câu 9 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
Chỉ ở móng tay
Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
- Đáp án đúng
Câu 10 - Sai
Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
200 mg/ngày
50 mg/ngày
100 mg/ngày
- Đáp án đúng
400 mg/ngày
Câu 11 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
2–3 tuần
1–2 tháng
7–10 ngày
1–2 ngày
- Đáp án đúng
Câu 12 - Sai
Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
375 mg/ngày
125 mg/ngày
- Đáp án đúng
62,5 mg/ngày
250 mg/ngày
Câu 13 - Sai
Mức độ: HARD
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
200 mg/ngày x 12 tuần
- Đáp án đúng
100 mg/ngày x 3 ngày
200 mg/tuần x 12 tuần
50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 14 - Sai
Mức độ: HARD
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
6 tuần
- Đáp án đúng
12 tuần
26 tuần
18 tuần
Câu 15 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
40–45°C
22–25°C
- Đáp án đúng
30–37°C bắt buộc
10–15°C
Câu 16 - Sai
Mức độ: HARD
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
200 mg/tuần
20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
- Đáp án đúng
2 mg/kg/ngày x 1 tuần
1 viên/ngày cố định
Câu 17 - Sai
Mức độ: HARD
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
Chỉ giảm đau
Chỉ màu móng đẹp hơn
Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
- Đáp án đúng
Chỉ hết ngứa
Câu 18 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
Loạn dưỡng móng
- Đáp án đúng
U mềm lây
Sẩn ngứa
Hạt cơm phẳng
Câu 19 - Sai
Mức độ: HARD
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
50 mg/ngày x 2 tuần
6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
- Đáp án đúng
150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 20 - Sai
Mức độ: HARD
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Đáp án đúng
Nam giới trẻ khỏe
Người chỉ bị một móng nhẹ
Người không có bệnh nền
Câu 21 - Sai
Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
500 mg/ngày
250 mg/ngày
- Đáp án đúng
62,5 mg/ngày
125 mg/ngày
Câu 22 - Sai
Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
400 mg/ngày
200 mg/ngày
- Đáp án đúng
300 mg/ngày
100 mg/ngày
Câu 23 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
Chỉ cấy máu
Soi trực tiếp tìm nấm
- Đáp án đúng
Chỉ sinh thiết PAS
Chỉ công thức máu
Câu 24 - Sai
Mức độ: MEDIUM
TDO là viết tắt của:
Terminal distal onycholysis
Total dystrophic onychomycosis
- Đáp án đúng
Total distal osteomyelitis
Trophic distal onycholysis
Câu 25 - Sai
Mức độ: EASY
Đặc điểm đúng của DLSO là:
Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Chỉ gặp ở trẻ em
Chỉ xảy ra ở gốc móng
Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
- Đáp án đúng
Câu 26 - Sai
Mức độ: EASY
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
Chỉ phụ nữ có thai
Người suy giảm miễn dịch
- Đáp án đúng
Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
Chỉ trẻ sơ sinh
Câu 27 - Sai
Mức độ: HARD
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
50 mg/ngày x 1 tháng
200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
- Đáp án đúng
100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
250 mg/ngày x 3 ngày
Câu 28 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nấm móng còn cần phân biệt với:
Ghẻ Na Uy
Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
- Đáp án đúng
Hồng ban đa dạng
Mày đay
Câu 29 - Sai
Mức độ: HARD
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
250 mg liều duy nhất
500 mg/ngày x 1 tuần
250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
- Đáp án đúng
125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 30 - Sai
Mức độ: HARD
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
8 tuần
16 tuần
12 tuần
- Đáp án đúng
6 tuần
Câu 31 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
Permethrin 5%
Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
- Đáp án đúng
Acyclovir 5%
Mupirocin 2%
Câu 32 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
Chỉ T. rubrum
Chỉ Malassezia spp.
Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
- Đáp án đúng
Chỉ virus
Câu 33 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
Lấy nước tiểu
Chọc dịch khớp
Cạo da đầu
Cạo rãnh quanh móng
- Đáp án đúng
Câu 34 - Sai
Mức độ: EASY
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
Chỉ E. floccosum
Candida albicans và Candida tropicalis
- Đáp án đúng
Chỉ Aspergillus spp.
Chỉ T. rubrum
Câu 35 - Sai
Mức độ: HARD
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
- Đáp án đúng
Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 36 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
Bắt buộc mọi ca
Ít được chỉ định
- Đáp án đúng
Không bao giờ làm
Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Câu 37 - Sai
Mức độ: EASY
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
Chỉ dựa vào lâm sàng
Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
- Đáp án đúng
Câu 38 - Sai
Mức độ: EASY
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
Mùa trong năm
Chiều cao người bệnh
Vị trí thâm nhập của vi nấm
- Đáp án đúng
Nhóm máu
Câu 39 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
Chỉ khi đau khớp
Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
- Đáp án đúng
Chỉ khi có sốt cao
Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 40 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
- Đáp án đúng
Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Hoàn toàn không thay đổi
Chỉ dày sừng bề mặt
Câu 41 - Sai
Mức độ: EASY
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
Ở gốc móng
Ở nếp gấp sau
Ở phía xa bờ bên của móng
- Đáp án đúng
Ở trung tâm bản móng
Câu 42 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
2–3 tuần
- Đáp án đúng
1 ngày
3–6 giờ
1–2 ngày
Câu 43 - Sai
Mức độ: EASY
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
Không bao giờ gây bệnh
Chỉ gây ở trẻ em
Hiếm khi gây nấm móng
- Đáp án đúng
Là nguyên nhân chính
Câu 44 - Sai
Mức độ: HARD
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
Chỉ tăng uống nước
Bào mòn móng
- Đáp án đúng
Chỉ chườm lạnh
Chỉ xoa bóp
Câu 45 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
2 tuần
24 giờ
3–5 ngày
1–3 giờ
- Đáp án đúng
Câu 46 - Sai
Mức độ: HARD
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
500 mg/ngày x 3 ngày
25 mg/ngày x 12 tuần
250 mg/tuần x 12 tuần
250 mg/ngày x 12 tuần
- Đáp án đúng
Câu 47 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
Chỉ lâm sàng
Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
- Đáp án đúng
Chỉ mức độ ngứa
Chỉ màu móng
Câu 48 - Sai
Mức độ: EASY
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
Deep lateral superficial onychomycosis
Distal lesion superficial onychomycosis
Diffuse longitudinal subungual onycholysis
Distal and lateral subungual onychomycosis
- Đáp án đúng
Câu 49 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
Tổn thương nhiều móng lan rộng
TDO toàn bộ
Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
- Đáp án đúng
Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 50 - Sai
Mức độ: HARD
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
Chỉ rửa nước muối
Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
- Đáp án đúng
Chỉ chiếu đèn Wood
Chỉ dùng oxy già