OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Mỹ Linh - 345
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Kết quả
49/50
Thời gian
07:37
Thứ hạng
#21

Câu 1 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
250 mg/ngày duy nhất
5 g/ngày
Chỉ tiêm bắp
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 2 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân

Câu 3 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1 lần/tuần
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
5 lần/ngày

Câu 4 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ có ngứa mà không đau
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 5 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Viêm nang lông luôn có sốt cao

Câu 6 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cùng liên quan nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt không đau
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt

Câu 7 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong

Câu 8 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
Cách ngày
3 lần/ngày - Đáp án đúng
2 lần/ngày - Người chơi chọn
1 lần/ngày

Câu 9 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Chỉ nghĩ đến herpes
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 10 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Chỉ fluoroquinolon
Betalactam và macrolid - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ aminoglycosid
Chỉ tetracyclin

Câu 11 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 12 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Nấm móng và lang ben
Lupus và pemphigus
Zona và ghẻ
Trứng cá và herpes da lan tỏa - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Chắc chắn là nấm
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Chắc chắn là chốc
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 14 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Không dùng
10 mg/kg/ngày

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
Hexamidin 0,1%
Povidon-iodin 10%
Permethrin 5% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chlorhexidin 4%

Câu 16 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Một mụn đầu đen ở mũi
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay

Câu 17 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Bạch biến
Zona mắt
Viêm nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Lang ben

Câu 18 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần uống vitamin
Chỉ cần đổi dầu gội

Câu 19 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
250 mg mỗi tuần
250–500 mg mỗi 6 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 viên duy nhất
100 mg/ngày

Câu 20 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Candida albicans
Tụ cầu vàng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Liên cầu tan huyết beta
Trực khuẩn mủ xanh

Câu 21 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Test Tzanck dương tính
Giảm bạch cầu ngoại vi
Soi nấm dương tính
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 22 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Chỉ ở vùng sinh dục
Chỉ ở nếp gấp lớn
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Lòng bàn tay, lòng bàn chân

Câu 23 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Chỉ nam giới mới mắc
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 24 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Bệnh ghẻ chắc chắn
Chốc chắc chắn
Nhọt chắc chắn
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 25 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Chỉ cần bôi nước muối
Có thể ngưng bất cứ lúc nào

Câu 27 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời

Câu 28 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Chỉ mọc nấm men
Không mọc vi khuẩn
Tụ cầu vàng phát triển - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 29 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Không cần rửa tay
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Chỉ uống vitamin

Câu 30 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
50 mg/kg mỗi 12 giờ
Không dùng cho trẻ em
1 g/ngày chia 2

Câu 31 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Chỉ người làm việc ngoài trời
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ phụ nữ có thai

Câu 32 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
3–4 ngày
1 tháng
1–2 ngày

Câu 33 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Không liên quan nhọt
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ khuyên đắp lá
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về

Câu 34 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì mặt ít nang lông
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Vì đau hơn nên khó chịu hơn

Câu 35 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Kem ketoconazol 2%
Hồ nước
Kem permethrin 5%
Mỡ mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 36 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính

Câu 37 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Povidon-iodin 10% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Xanh methylen uống
Dung dịch nitrat bạc 1%
Cồn iod 90%

Câu 38 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 39 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì

Câu 40 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Nặn mọi nốt viêm sớm
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 41 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh” - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Khuyên rửa tay thường xuyên

Câu 42 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng

Câu 43 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Đúng hoàn toàn
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ đúng với trẻ em

Câu 44 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Azithromycin
Cloxacilin
Roxithromycin
Acyclovir - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 45 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh

Câu 46 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Không can thiệp gì
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 47 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không liên quan miễn dịch
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn là trứng cá
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính

Câu 48 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Mỗi giờ một lần
Chỉ bôi khi đau
4–6 lần/ngày
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 49 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Ketoconazol 2%
Permethrin 5%
Selenium sulfide 2,5%
Mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 50 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính