OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Vth - 0984961
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Kết quả
0/50
Thời gian
-
Thứ hạng
#-

Câu 1 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Chỉ tetracyclin
Betalactam và macrolid - Đáp án đúng
Chỉ aminoglycosid
Chỉ fluoroquinolon

Câu 2 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Không can thiệp gì
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Chỉ dùng thuốc chống nấm

Câu 3 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Bôi ngay lên da bẩn
Bôi thật dày một lần là đủ
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Đáp án đúng

Câu 4 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Ketoconazol 2%
Selenium sulfide 2,5%
Permethrin 5%
Mupirocin 2% - Đáp án đúng

Câu 5 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
Hexamidin 0,1%
Permethrin 5% - Đáp án đúng
Povidon-iodin 10%
Chlorhexidin 4%

Câu 6 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ - Đáp án đúng
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Viêm nang lông luôn có sốt cao

Câu 7 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường - Đáp án đúng
Chỉ riêng thiếu ngủ
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ

Câu 8 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Đáp án đúng
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Cắt móng tay không có ý nghĩa

Câu 9 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Đáp án đúng
Chỉ cần đổi dầu gội
Chỉ cần uống vitamin

Câu 10 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Chắc chắn do virus
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường - Đáp án đúng
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng

Câu 11 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Đáp án đúng
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính

Câu 12 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Nhọt - Đáp án đúng
Lang ben
Viêm da tiếp xúc
Thủy đậu

Câu 13 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Chỉ cần bôi nước muối
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày - Đáp án đúng

Câu 14 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Đáp án đúng
Nhọt và trứng cá là một bệnh

Câu 15 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nốt viêm nang lông nông
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt - Đáp án đúng

Câu 16 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Nhọt chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn
Chốc chắc chắn
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình - Đáp án đúng

Câu 17 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
5 viên/ngày chia 5
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút - Đáp án đúng
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
1 viên/tháng

Câu 18 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng - Đáp án đúng
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Chỉ có ngứa mà không đau
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi

Câu 19 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh” - Đáp án đúng
Khuyên rửa tay thường xuyên
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ

Câu 20 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Nấm móng và lang ben
Zona và ghẻ
Lupus và pemphigus
Trứng cá và herpes da lan tỏa - Đáp án đúng

Câu 21 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cùng liên quan nang lông - Đáp án đúng
Nhọt không đau
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn

Câu 22 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Zona mắt
Lang ben
Bạch biến
Viêm nang lông - Đáp án đúng

Câu 23 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng - Đáp án đúng
Chỉ uống vitamin
Không cần rửa tay

Câu 24 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Chỉ bôi khi đau
Mỗi giờ một lần
1–2 lần/ngày - Đáp án đúng
4–6 lần/ngày

Câu 25 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
Không dùng
10 mg/kg/ngày
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng

Câu 26 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân - Đáp án đúng
Chỉ khuyên đắp lá
Không liên quan nhọt
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về

Câu 27 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng
5 g/ngày
250 mg/ngày duy nhất
Chỉ tiêm bắp

Câu 28 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Giảm bạch cầu ngoại vi
Test Tzanck dương tính
Soi nấm dương tính
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng - Đáp án đúng

Câu 29 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ - Đáp án đúng

Câu 30 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Povidon-iodin 10% - Đáp án đúng
Xanh methylen uống
Cồn iod 90%
Dung dịch nitrat bạc 1%

Câu 31 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Kem ketoconazol 2%
Kem permethrin 5%
Mỡ mupirocin 2% - Đáp án đúng
Hồ nước

Câu 32 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
7–10 ngày - Đáp án đúng
4 ngày
21 ngày bắt buộc
2 ngày

Câu 33 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền - Đáp án đúng
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy

Câu 34 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng

Câu 35 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ - Đáp án đúng
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm

Câu 36 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính - Đáp án đúng
Chỉ phụ nữ có thai
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Chỉ người làm việc ngoài trời

Câu 37 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Đáp án đúng

Câu 38 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá - Đáp án đúng

Câu 39 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Ngứa là triệu chứng chính
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Chỉ có vảy da khô
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ - Đáp án đúng

Câu 40 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Không liên quan tiên lượng
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị - Đáp án đúng

Câu 41 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
Cách ngày
3 lần/ngày - Đáp án đúng
1 lần/ngày
2 lần/ngày

Câu 42 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết - Đáp án đúng
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính

Câu 43 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai - Đáp án đúng
Chỉ rát bỏng nhẹ
Không đau, không ngứa
Ngứa dữ dội về đêm

Câu 44 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng
1 viên/tuần
500 mg duy nhất

Câu 45 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Rạch ngay thương tổn
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày - Đáp án đúng
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Nặn mạnh để thoát mủ sớm

Câu 46 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
1–2 lần/ngày - Đáp án đúng
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1 lần/tuần
5 lần/ngày

Câu 47 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Trứng cá bọc
Chốc loét
Hậu bối hoặc nhọt bầy - Đáp án đúng
Viêm tuyến mồ hôi mủ

Câu 48 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Liên cầu tan huyết beta
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng - Đáp án đúng
Candida albicans

Câu 49 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Nặn mọi nốt viêm sớm
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Đáp án đúng

Câu 50 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám - Đáp án đúng
Chỉ cần học thuộc liều người lớn