Chi tiết bài làm
Lương Thị Thảo - 0979654925
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Kết quả
50/50
Thời gian
12:22
Thứ hạng
#11
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Cloxacilin
Azithromycin
Acyclovir
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Roxithromycin
Câu 2 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 3 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 4 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Ketoconazol 2%
Selenium sulfide 2,5%
Permethrin 5%
Mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 5 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Có thể tự chích miễn là kim mới
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Câu 6 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
Không cần thiết
Chỉ bôi mỡ là được
Chỉ uống thuốc là đủ
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 7 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
5 lần/ngày
1 lần/tuần
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
Câu 8 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
2–3 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ dùng ban đêm
Chỉ bôi khi có sốt
1 lần/tuần
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Kem ketoconazol 2%
Kem permethrin 5%
Mỡ mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Hồ nước
Câu 10 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Câu 12 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nốt viêm nang lông nông
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Câu 13 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
3 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Cách ngày
2 lần/ngày
1 lần/ngày
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
2 ngày
7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
4 ngày
21 ngày bắt buộc
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ dùng corticoid bôi
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 18 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Câu 19 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Chỉ phụ nữ có thai
Chỉ người làm việc ngoài trời
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Chỉ ở nếp gấp lớn
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Giảm bạch cầu ngoại vi
Soi nấm dương tính
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Test Tzanck dương tính
Câu 22 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
4–6 lần/ngày
Chỉ bôi khi đau
Mỗi giờ một lần
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Chốc chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn
Nhọt chắc chắn
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 24 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
250 mg/ngày duy nhất
Chỉ tiêm bắp
5 g/ngày
Câu 25 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đau khiến loại trừ nhọt
Nhọt hầu như không đau
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 26 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Chỉ có ngứa mà không đau
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Chỉ uống vitamin
Không cần rửa tay
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 28 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần uống vitamin
Chỉ cần đổi dầu gội
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Câu 29 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không dùng cho trẻ em
1 g/ngày chia 2
50 mg/kg mỗi 12 giờ
Câu 30 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 31 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Viêm da tiếp xúc
Thủy đậu
Nhọt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Lang ben
Câu 32 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Zona mắt
Lang ben
Viêm nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bạch biến
Câu 33 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đúng hoàn toàn
Chỉ đúng với trẻ em
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 34 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 35 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Ngứa là triệu chứng chính
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Chỉ có vảy da khô
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 36 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Không liên quan gì bệnh nền
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Chắc chắn do nấm
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 37 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Chỉ nghĩ đến herpes
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Trứng cá và herpes da lan tỏa
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Lupus và pemphigus
Zona và ghẻ
Nấm móng và lang ben
Câu 39 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
1 viên duy nhất
100 mg/ngày
250 mg mỗi tuần
250–500 mg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 40 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 41 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Không liên quan tiên lượng
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Cồn iod 90%
Xanh methylen uống
Dung dịch nitrat bạc 1%
Povidon-iodin 10%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 43 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cùng liên quan nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Nhọt không đau
Câu 44 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Nhọt ở môi trên hoặc má
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Câu 45 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1 viên/tuần
500 mg duy nhất
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ tiêm tĩnh mạch
Câu 46 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Chỉ cần bôi nước muối
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Câu 47 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
250 mg duy nhất
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
500 mg x 4 lần/ngày
Câu 48 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Câu 49 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 50 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1 viên/tháng
5 viên/ngày chia 5
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất