Chi tiết bài làm
tien - 12222
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Kết quả
48/50
Thời gian
23:55
Thứ hạng
#48
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Chỉ chườm lạnh là đủ
Ngừng mọi xử trí
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 2 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Không liên quan tiên lượng
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Câu 3 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
Không dùng
10 mg/kg/ngày
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 4 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Đúng hoàn toàn
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ đúng với trẻ em
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 5 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Selenium sulfide 2,5%
Permethrin 5%
Ketoconazol 2%
Mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 6 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì mặt ít nang lông
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 7 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Test Tzanck dương tính
Giảm bạch cầu ngoại vi
Soi nấm dương tính
Câu 8 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
500 mg x 4 lần/ngày
250 mg duy nhất
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 10 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Câu 12 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Không can thiệp gì
Câu 13 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Candida albicans
Liên cầu tan huyết beta
Trực khuẩn mủ xanh
- Người chơi chọn
Tụ cầu vàng
- Đáp án đúng
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Chỉ ở nếp gấp lớn
Chỉ ở vùng sinh dục
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm cầu thận cấp
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm gan virus
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 18 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không liên quan nhọt
Chỉ khuyên đắp lá
Câu 19 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Không đau, không ngứa
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ngứa dữ dội về đêm
Chỉ rát bỏng nhẹ
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Cloxacilin
Roxithromycin
Acyclovir
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Azithromycin
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Đau khiến loại trừ nhọt
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt hầu như không đau
Câu 22 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Mỡ mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Hồ nước
Kem permethrin 5%
Kem ketoconazol 2%
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt ở môi trên hoặc má
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 24 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Không cần rửa tay
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ uống vitamin
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 25 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Dung dịch nitrat bạc 1%
Xanh methylen uống
Cồn iod 90%
Povidon-iodin 10%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 26 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
5 viên/ngày chia 5
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1 viên/tháng
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần đổi dầu gội
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Chỉ cần uống vitamin
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 28 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Nấm móng và lang ben
Trứng cá và herpes da lan tỏa
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Zona và ghẻ
Lupus và pemphigus
Câu 29 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 30 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 31 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt chắc chắn
Chốc chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn
Câu 32 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Câu 33 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Không liên quan gì bệnh nền
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Chắc chắn do nấm
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 34 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Chỉ aminoglycosid
Chỉ tetracyclin
Chỉ fluoroquinolon
Betalactam và macrolid
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 35 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
2 ngày
21 ngày bắt buộc
4 ngày
7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 36 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Chắc chắn là chốc
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chắc chắn là nấm
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 37 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
1 lần/tuần
5 lần/ngày
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ có ngứa mà không đau
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 39 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Rạch ngay thương tổn
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 40 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Bọng nước trong thượng bì
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 41 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 43 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 44 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
- Người chơi chọn
Tụ cầu vàng phát triển
- Đáp án đúng
Chỉ mọc nấm men
Không mọc vi khuẩn
Câu 45 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 46 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 47 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Thủy đậu
Viêm da tiếp xúc
Nhọt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Lang ben
Câu 48 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 49 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
50 mg/kg mỗi 12 giờ
Không dùng cho trẻ em
1 g/ngày chia 2
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 50 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông