OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Lê Tâm Đắc - 000972802962
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Kết quả
50/50
Thời gian
03:39
Thứ hạng
#1

Câu 1 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt hầu như không đau
Đau khiến loại trừ nhọt
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi

Câu 2 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
4 ngày
21 ngày bắt buộc
2 ngày
7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 3 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi ngay lên da bẩn
Bôi thật dày một lần là đủ

Câu 4 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Không can thiệp gì
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 5 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân

Câu 6 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Chốc loét
Trứng cá bọc
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Hậu bối hoặc nhọt bầy - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 7 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn là trứng cá
Không liên quan miễn dịch

Câu 8 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
5 lần/ngày
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1 lần/tuần
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 9 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Chỉ riêng thiếu ngủ
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô

Câu 10 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần đổi dầu gội
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Chỉ cần uống vitamin
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 11 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Nhọt ở môi trên hoặc má - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ

Câu 12 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Hồ nước
Kem permethrin 5%
Mỡ mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Kem ketoconazol 2%

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Một mụn đầu đen ở mũi

Câu 14 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Chỉ ở nếp gấp lớn
Chỉ ở vùng sinh dục
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp

Câu 16 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Chỉ nam giới mới mắc
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 17 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết

Câu 18 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Povidon-iodin 10% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Dung dịch nitrat bạc 1%
Xanh methylen uống
Cồn iod 90%

Câu 19 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Chỉ có vảy da khô
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Ngứa là triệu chứng chính
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 20 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ cần thuốc chống nấm
Đây là vị trí không đáng lo
Chỉ là ngứa đơn thuần
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 21 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
Không dùng cho trẻ em
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
50 mg/kg mỗi 12 giờ
1 g/ngày chia 2

Câu 22 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Viêm cầu thận cấp
Viêm gan virus
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 23 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Nặn mọi nốt viêm sớm
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 24 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Ketoconazol 2%
Permethrin 5%
Selenium sulfide 2,5%
Mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 25 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Lupus và pemphigus
Nấm móng và lang ben
Zona và ghẻ
Trứng cá và herpes da lan tỏa - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
Không liên quan bệnh nền
Chắc chắn là zona
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ là viêm nang lông nhẹ

Câu 27 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không liên quan gì bệnh nền
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Chắc chắn do nấm

Câu 28 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Candida albicans
Tụ cầu vàng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Liên cầu tan huyết beta
Trực khuẩn mủ xanh

Câu 29 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng

Câu 30 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
1 tháng
3–4 ngày
7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1–2 ngày

Câu 31 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nốt viêm nang lông nông

Câu 32 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
Chlorhexidin 4%
Permethrin 5% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Povidon-iodin 10%
Hexamidin 0,1%

Câu 33 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Chắc chắn là chốc
Chắc chắn là nấm
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 34 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1 viên/tuần
500 mg duy nhất
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 35 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Chỉ người làm việc ngoài trời
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ phụ nữ có thai
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt

Câu 36 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
Bọng nước trong thượng bì
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông

Câu 37 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi khi đau
4–6 lần/ngày
Mỗi giờ một lần

Câu 38 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc

Câu 39 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
Chỉ tiêm bắp
250 mg/ngày duy nhất
5 g/ngày
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 40 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Chỉ nghĩ đến herpes
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt

Câu 41 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Nhọt không đau
Cùng liên quan nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt

Câu 42 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Ngừng mọi xử trí
Chỉ chườm lạnh là đủ

Câu 43 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Có thể tự chích miễn là kim mới
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tự chích luôn tốt hơn đi khám

Câu 44 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Tụ cầu vàng phát triển - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ mọc nấm men
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Không mọc vi khuẩn

Câu 45 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Chỉ cần bôi nước muối
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 46 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Giảm bạch cầu ngoại vi
Test Tzanck dương tính
Soi nấm dương tính

Câu 47 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung

Câu 48 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
1 lần/ngày
2 lần/ngày
3 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Cách ngày

Câu 49 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
500 mg x 4 lần/ngày
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
250 mg duy nhất

Câu 50 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Khuyên rửa tay thường xuyên
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh” - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ