Chi tiết bài làm
Nguyễn thị huệ anh - 0342493905
Tên đề
Hội chứng ruột kích thích
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Kết quả
50/50
Thời gian
08:45
Thứ hạng
#3
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 32: Cơ chế nào giải thích tại sao STRESS tâm lý làm NẶNG THÊM triệu chứng IBS rõ rệt như vậy?
Stress làm tăng tiết acid dạ dày gây loét → đau bụng
Stress → kích hoạt trục HPA (Hypothalamic-Pituitary-Adrenal) → tăng CRF (Corticotropin-Releasing Factor) → tác động trực tiếp lên ruột qua receptor CRF → tăng nhu động đại tràng + tăng nhạy cảm nội tạng + tăng tính thấm niêm mạc → tất cả các triệu chứng IBS nặng thêm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Stress làm giảm enzyme tiêu hóa
Stress gây co thắt dạ dày, không ảnh hưởng đại tràng
Câu 2 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 38: Câu nào sau đây về IBS là ĐÚNG?
IBS cần dùng kháng sinh dài hạn để diệt vi khuẩn gây bệnh
IBS là bệnh LÀNH TÍNH, không tăng nguy cơ ung thư đại tràng, không tiến triển thành IBD, nhưng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
IBS tăng nguy cơ ung thư đại tràng nếu kéo dài > 10 năm
IBS chỉ xảy ra ở người bị stress tâm lý nặng, không có căn nguyên sinh lý
Câu 3 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 4: Đặc điểm nào của đau bụng IBS giúp phân biệt với đau bụng do bệnh hữu cơ (viêm loét, ung thư)?
Đau luôn khu trú một điểm cố định
Đau chỉ xảy ra vào buổi sáng
Đau rất dữ dội không thể chịu được
Đau thường GIẢM sau khi đại tiện và KHÔNG THỨC GIẤC BAN ĐÊM bệnh nhân
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 4 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 30: Alosetron (kháng 5-HT3 chọn lọc) điều trị IBS-D nặng ở phụ nữ có nguy cơ nghiêm trọng nào khiến nó bị hạn chế sử dụng?
Thiếu máu đại tràng (Ischemic Colitis) và táo bón nặng – thậm chí gây tắc ruột, đã có ca tử vong, FDA phát cảnh báo đặc biệt và chỉ được phép dùng cho IBS-D nặng ở phụ nữ không đáp ứng điều trị khác
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Gây loãng xương do kháng serotonin
Gây nghiện và phụ thuộc
Gây ung thư đại tràng khi dùng dài hạn
Câu 5 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 28: Cơ chế tác dụng của dầu bạc hà (menthol) trong giảm co thắt ruột liên quan đến kênh ion nào?
Menthol là chất đồng vận (agonist) của kênh TRPM8 và đối kháng kênh TRPA1 trên tế bào cơ trơn ruột → ức chế ion Ca2+ vào tế bào → giảm co thắt cơ trơn. Đây là cơ chế khác biệt hoàn toàn với các antispasmodic khác
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ức chế bơm H+/K+ ATPase trên tế bào cơ trơn
Hoạt hóa kênh K+ → hạ màng tế bào → giảm kích thích
Ức chế kênh Na+ điện thế (giống lidocaine)
Câu 6 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 18: Hyoscine butylbromide (Buscopan) dùng trong IBS có tác dụng phụ gì cần lưu ý?
Gây tiêu chảy và buồn nôn
Gây hạ huyết áp tư thế
Gây mất ngủ và lo âu
Tác dụng phụ kháng cholinergic: khô miệng, nhịp tim nhanh, bí tiểu, táo bón, mờ mắt. Chống chỉ định: tăng nhãn áp góc đóng, phì đại tiền liệt tuyến
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 7 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 12: IBS hay xuất hiện nhất ở độ tuổi nào?
Người cao tuổi trên 65 tuổi
Không có sự khác biệt theo tuổi
Thanh niên và người trưởng thành trẻ (20–40 tuổi), hiếm khi mới xuất hiện sau 45–50 tuổi
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Trẻ em dưới 10 tuổi
Câu 8 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 24: Ngủ không đủ giấc ảnh hưởng đến IBS như thế nào?
Thiếu ngủ làm nặng thêm IBS qua trục não–ruột: tăng đau nội tạng, tăng nhạy cảm đại tràng, tăng lo âu → triệu chứng nặng hơn ngày hôm sau
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
IBS gây mất ngủ, không phải ngược lại
Ngủ nhiều mới làm nặng IBS do giảm vận động
Ngủ ít không liên quan đến IBS
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 9: Mebeverine (Duspatalin) là thuốc điều trị IBS theo cơ chế nào?
Đối kháng receptor serotonin 5-HT3
Ức chế tiết acid dạ dày qua bơm proton
Tác động trực tiếp lên cơ trơn ruột → giảm co thắt → giảm đau bụng, không qua hệ thần kinh tự chủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Kháng histamine H1, giảm dị ứng đường ruột
Câu 10 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 33: Bệnh Celiac (không dung nạp gluten) thường bị nhầm lẫn với IBS-D. Cách phân biệt ban đầu tại nhà thuốc?
Celiac chỉ gặp ở trẻ em, IBS chỉ ở người lớn
Celiac không gây tiêu chảy, chỉ gây táo bón
Không thể phân biệt, cần sinh thiết ruột non
Celiac: triệu chứng CỐ ĐỊNH và rõ ràng liên quan đến thực phẩm có gluten (bánh mì, mì, lúa mì). Cải thiện rõ khi loại gluten. Có thể có thiếu máu, sụt cân, đầy hơi nặng, suy dinh dưỡng. Xét nghiệm: kháng thể anti-tTG IgA. IBS-D: triệu chứng liên quan đến nhiều yếu tố, không chỉ gluten
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 21: Khi bệnh nhân IBS nói phân "GIỐNG PHÂN THỎ" hoặc "PHÂN HẠT ĐẠN NHỎ" – điều này chỉ phân type nào?
IBS-C (táo bón ưu thế) – phân type 1 theo Bristol Scale
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không phải IBS, đây là dấu hiệu của bệnh Crohn
IBS-M (hỗn hợp)
IBS-D (tiêu chảy ưu thế)
Câu 12 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 34: Magnesium glycinate hoặc magnesium citrate bổ sung có vai trò gì trong IBS-C?
Magnesium không có vai trò trong IBS
Magnesium tăng co bóp ruột, phù hợp IBS-D
Magnesium là osmotic laxative tự nhiên: Mg²⁺ không hấp thu tốt → giữ nước trong lòng ruột → làm mềm phân. Ngoài ra magnesium có thể giảm co thắt cơ trơn và lo âu (cơ chế GABA). Glycinate và citrate hấp thu tốt hơn oxide, ít gây tiêu chảy liều quá mức hơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Magnesium chỉ có tác dụng khi thiếu hụt rõ ràng về mặt lâm sàng
Câu 13 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 48: Đánh giá tình huống của ông Minh. Xử trí đúng nhất?
Bán thêm Daflon kèm mebeverine vì phân đỏ sẫm có thể do trĩ
ĐÂY LÀ TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM – KHÔNG BÁN OTC. Ông có 3 dấu hiệu đỏ: (1) Phân màu ĐỎ SẪM (không phải đỏ tươi của trĩ); (2) SỤT 4KG trong 2 tháng; (3) Tuổi 52 với triệu chứng MỚI XUẤT HIỆN. IBS 10 năm KHÔNG BẢO VỆ ông khỏi ung thư đại trực tràng phát sinh mới. CHUYỂN KHÁM BÁC SĨ NGAY
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Khuyên ông thử chế độ ăn FODMAP thấp 1 tháng rồi xem
Bán mebeverine liều cao hơn theo yêu cầu vì ông đã có tiền sử IBS lâu năm
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 5: IBS phân type nào có ĐẦY HƠI và CHƯỚNG BỤNG nổi bật nhất?
IBS-C (táo bón ưu thế)
Chỉ IBS-U (không phân loại)
IBS-D (tiêu chảy ưu thế)
Chướng bụng và đầy hơi là triệu chứng phổ biến ở TẤT CẢ các type IBS, nhưng nổi bật hơn ở IBS-C và IBS-M
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 45: Câu nào sau đây về CHẤT XƠ trong IBS là SAI?
Chất xơ hòa tan (psyllium) thường tốt cho IBS-C
Chất xơ không hòa tan (cám lúa mì thô) có thể làm nặng IBS-D và đầy hơi
Tăng chất xơ hòa tan nên làm từ từ để tránh đầy hơi ban đầu
Tất cả các loại chất xơ đều tốt như nhau cho mọi type IBS
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 7: Cơ chế nào được coi là TRUNG TÂM trong bệnh sinh của IBS?
Nhiễm khuẩn vi khuẩn mạn tính đường ruột
Thiếu hụt enzyme tụy gây kém hấp thu
Tăng tiết acid dạ dày quá mức
Rối loạn trục não–ruột (Brain-Gut Axis) kết hợp với tăng nhạy cảm nội tạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 23: Rifaximin (thuốc kê đơn) được dùng trong IBS theo cơ chế nào?
Kháng viêm đại tràng giống mesalazine
Tăng sản xuất enzym tiêu hóa tụy
Ức chế receptor serotonin 5-HT3 tại ruột
Kháng sinh không hấp thu hệ thống → điều chỉnh vi hệ đường ruột (microbiome) trong lòng ruột → giảm sinh khí, giảm kích thích → giảm triệu chứng IBS-D
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 18 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 3: Ba triệu chứng CHÍNH của IBS theo tiêu chuẩn Rome IV là gì?
Đau bụng tái phát + chướng bụng/đầy hơi + rối loạn thói quen đại tiện (tiêu chảy và/hoặc táo bón)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đau hậu môn, chảy máu trực tràng và ngứa
Sốt, tiêu chảy có máu và đau bụng dữ dội
Buồn nôn, nôn và giảm cân
Câu 19 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 1: IBS (Hội chứng ruột kích thích) được định nghĩa như thế nào?
Nhiễm khuẩn đường ruột mạn tính gây tiêu chảy
Rối loạn chức năng đường tiêu hóa mạn tính, đặc trưng bởi đau bụng tái phát liên quan đến thay đổi thói quen đại tiện, KHÔNG có tổn thương cơ thể
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Thiếu enzyme tiêu hóa dẫn đến kém hấp thu
Bệnh viêm loét đại tràng mạn tính do stress
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 19: Điều gì đặc biệt về triệu chứng tiêu chảy trong IBS-D vào buổi sáng?
Tiêu chảy IBS-D không liên quan đến thời điểm trong ngày
Đây là triệu chứng không điển hình của IBS
Tiêu chảy buổi sáng sớm (sau thức dậy, trước đi làm, trong và sau bữa sáng) là ĐẶC ĐIỂM RẤT ĐẶC TRƯNG của IBS-D, thường phải đi nhiều lần và bệnh nhân sợ không rời được nhà
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tiêu chảy IBS-D chỉ xảy ra ban đêm
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 41: Bệnh nhân lo lắng: "Mỗi sáng tôi phải đi tiêu 3–4 lần trước khi đi làm, đôi khi đi làm muộn. Bác sĩ nói tôi bị IBS-D. Thuốc gì có thể uống hàng ngày để ngăn tiêu chảy buổi sáng?" Tư vấn đúng?
Uống kháng sinh rifaximin mỗi sáng để diệt vi khuẩn sinh khí
Loperamide 2mg uống mỗi tối trước ngủ để ngăn tiêu chảy sáng hôm sau
Tiêu chảy buổi sáng trong IBS-D: ưu tiên MEBEVERINE (uống trước bữa sáng 20 phút) hoặc DẦU BẠC HÀ để giảm co thắt. Loperamide chỉ dùng khi tiêu chảy nhiều và cấp, không dùng định kỳ hàng ngày dài hạn. Quan trọng hơn: quản lý stress buổi sáng + giảm caffeine + chế độ ăn FODMAP thấp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không có thuốc nào giải quyết được triệu chứng buổi sáng của IBS-D
Câu 22 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 50: Tư vấn bổ sung hợp lý nhất cho bà Thu?
Thêm bisacodyl hàng ngày để giải quyết táo bón triệt để
Đánh giá toàn diện và tư vấn bổ sung: (1) Đánh giá loại chất xơ đang dùng: nếu đang dùng cám lúa mì thô → đổi sang PSYLLIUM (hòa tan) + uống nhiều nước; (2) Thêm SIMETHICONE sau ăn để giảm đầy hơi; (3) Thêm LACTULOSE hoặc PEG (Macrogol) liều thấp để giúp đi tiêu dễ hơn – an toàn dài hạn; (4) Tư vấn chế độ ăn low-FODMAP (đặc biệt giảm hành, tỏi, đậu); (5) Uống đủ 2–2.5 lít nước/ngày; (6) Nếu vẫn không kiểm soát được sau 1 tháng → tái khám bác sĩ để xem xét linaclotide hoặc các thuốc kê đơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bán loperamide vì IBS-C thường có xen kẽ tiêu chảy
Khuyên bà ngừng mebeverine và thay bằng hyoscine mạnh hơn
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 13: Tại sao GIẢM CAFFEINE là biện pháp quan trọng trong quản lý IBS?
Caffeine làm tăng tiết acid dạ dày gây đau bụng
Caffeine gây mất nước làm táo bón nặng hơn
Caffeine ức chế enzyme tiêu hóa
Caffeine là chất kích thích cơ trơn đại tràng trực tiếp → tăng co bóp → tiêu chảy và đau bụng. Đây là một trong các FODMAP/kích thích phổ biến nhất
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 24 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 15: Liệu pháp tâm lý nào có bằng chứng MẠNH NHẤT trong điều trị IBS kháng trị?
Bổ sung vitamin và khoáng chất
Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT – Cognitive Behavioral Therapy)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Châm cứu
Hương liệu trị liệu (Aromatherapy)
Câu 25 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 43: Bệnh nhân IBS-C hỏi có nên dùng bisacodyl mỗi ngày để tránh táo bón không. Tư vấn đúng?
KHÔNG. Bisacodyl là nhuận tràng kích thích thần kinh đại tràng – dùng dài hạn gây: lệ thuộc thuốc, hội chứng ruột lười (lazy bowel), mất đáp ứng điều kiện của cơ đại tràng, rối loạn điện giải. Thay thế: psyllium + nước + lactulose hoặc PEG (macrogol) là lựa chọn an toàn dài hạn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Có, bisacodyl an toàn dùng hàng ngày dài hạn
Chỉ giới hạn bisacodyl tối đa 2 tuần, sau đó thoải mái dùng tiếp
Bisacodyl an toàn hơn lactulose vì tác dụng nhanh hơn
Câu 26 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 20: IBS có LÀM TĂNG NGUY CƠ ung thư đại tràng không?
Có nếu IBS kéo dài hơn 10 năm
Có, IBS là tiền ung thư đại tràng nếu không điều trị kịp thời
KHÔNG – IBS là bệnh lành tính, KHÔNG tăng nguy cơ ung thư đại tràng, không tiến triển thành viêm loét đại tràng hay bệnh Crohn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Có, nhưng chỉ ở người trên 60 tuổi
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 17: Trong HƯỚNG DẪN chế độ ăn cho bệnh nhân IBS, thực phẩm nào là ví dụ điển hình của FODMAP CAO cần HẠN CHẾ?
Gạo, thịt gà và cà rốt
Hành tây, tỏi, lúa mì, táo, mật ong và đậu
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Trứng, cá và đậu phụ
Chuối, cam và khoai tây
Câu 28 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 14: Thuốc nào KHÔNG NÊN dùng thường xuyên dài hạn cho IBS-D?
Probiotics
Loperamide (Imodium)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mebeverine
Dầu bạc hà viên nang
Câu 29 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 27: Post-infectious IBS (IBS sau nhiễm trùng) là gì và cơ chế nào giải thích?
IBS xuất hiện ở người đã từng bị viêm ruột thừa
IBS phát triển sau viêm dạ dày ruột cấp do vi khuẩn (Campylobacter, Salmonella, Shigella). Cơ chế: nhiễm trùng → tổn thương niêm mạc ruột → tăng tính thấm (leaky gut) + thay đổi vi hệ đường ruột + thay đổi hệ thần kinh ruột → tăng nhạy cảm nội tạng kéo dài → IBS
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
IBS ở bệnh nhân đang điều trị kháng sinh
IBS do nhiễm virus cúm ảnh hưởng đến đường ruột
Câu 30 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 26: Sự khác biệt cơ bản giữa IBS (Functional Disorder) và IBD (Inflammatory Bowel Disease) là gì?
IBD điều trị được, còn IBS là bệnh suốt đời không chữa được
IBS chỉ gặp ở phụ nữ, IBD chỉ gặp ở nam giới
IBS gây chảy máu còn IBD thì không
IBS: rối loạn CHỨC NĂNG, không có viêm, nội soi và xét nghiệm bình thường, không có nguy cơ ung thư. IBD (Crohn, UC): bệnh VIÊM THỰC SỰ với tổn thương mô học, CRP tăng, có thể chảy máu, nguy cơ ung thư tăng sau 10–15 năm bệnh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 31 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 47: Chị Hoa hỏi: "Tôi có thể uống cà phê không cà phein (decaf) thay thế không?" Tư vấn đúng?
Decaf hoàn toàn không có caffeine và không gây bất kỳ kích thích ruột nào
Decaf còn hại hơn cà phê thường vì có thêm hóa chất
Decaf hoàn toàn giống nước, uống thoải mái không ảnh hưởng IBS
Cà phê decaf ít caffeine hơn (không phải 0%) và có thể tốt hơn, nhưng CÀ PHÊ VẪN CÒN các chất khác (acid chlorogenic, diterpene) kích thích đại tràng. Một số bệnh nhân IBS vẫn phản ứng với decaf. Thử decaf và theo dõi triệu chứng xem có cải thiện không
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 32 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 42: Câu nào ĐÚNG về mối liên quan giữa IBS và rối loạn tâm lý (lo âu, trầm cảm)?
IBS và rối loạn tâm lý có mối liên hệ HAI CHIỀU phức tạp: tâm lý ảnh hưởng đến ruột (trục não–ruột) VÀ ruột ảnh hưởng đến tâm lý (ruột tiết 90% serotonin của cơ thể). Khoảng 50–90% bệnh nhân IBS có rối loạn tâm lý đi kèm, nhưng không phải tất cả
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
IBS chỉ xảy ra ở người bị lo âu và trầm cảm
Điều trị lo âu/trầm cảm không giúp cải thiện triệu chứng IBS
Lo âu và trầm cảm là KẾT QUẢ của IBS, không phải nguyên nhân
Câu 33 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 10: Dầu bạc hà (Peppermint oil) dạng viên nang tan trong ruột dùng trong IBS có ưu điểm gì so với dạng dầu thông thường?
Không có sự khác biệt về hiệu quả giữa hai dạng
Viên tan trong ruột (enteric-coated) giải phóng ở ruột non, không ở dạ dày → tránh được ợ hơi mùi bạc hà và ợ nóng, đồng thời thuốc tiếp xúc trực tiếp với cơ trơn ruột non
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Dạng viên nang đắt hơn nên hiệu quả hơn
Dạng enteric-coated có thêm thành phần gây tê cục bộ
Câu 34 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 35: Trong nghiên cứu RCT về IBS, tỷ lệ đáp ứng với GIẢDƯỢC (Placebo) thường là bao nhiêu, và điều này có ý nghĩa lâm sàng gì?
0%, IBS không đáp ứng với giả dược
5–10%, không có ý nghĩa đặc biệt
80–90%, chứng minh không cần thuốc thực
30–60% – tỷ lệ giả dược rất cao trong IBS cho thấy tác dụng tâm lý (reassurance, giải thích bệnh) đóng vai trò rất lớn trong điều trị, và giải thích đúng cho bệnh nhân về bệnh là một phần của điều trị
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 35 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 8: FODMAP là gì và liên quan như thế nào đến IBS?
Một loại thuốc chống co thắt mới
Một loại vi khuẩn gây IBS
Thang điểm đánh giá mức độ nặng của IBS
Nhóm carbohydrate lên men nhanh (Fermentable Oligosaccharides, Disaccharides, Monosaccharides And Polyols) – gây sinh khí nhiều trong ruột → đầy hơi, đau bụng, thay đổi nhu động ở người IBS
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 36 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 44: Bệnh nhân IBS-D than phiền tiêu chảy nặng hơn sau khi đi du lịch Campuchia về 1 tháng. Điều gì cần lưu ý?
Đây là HCKTR sau du lịch (post-travel IBS), điều trị như IBS thông thường
Đây chắc chắn là đợt IBS bùng phát, không cần lo lắng thêm
Chỉ cần bù nước và loperamide là đủ
Cần LOẠI TRỪ nhiễm ký sinh trùng đường ruột (Giardia lamblia, Entamoeba histolytica) và tiêu chảy du lịch mạn tính. Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng, trứng, kén trước khi kết luận là IBS tái phát. Giardia gây tiêu chảy mạn, phân mỡ sau du lịch nước đang phát triển
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 37 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 6: Phân trong IBS có thể CÓ điều gì và KHÔNG BAO GIỜ có điều gì?
CÓ THỂ có chất nhầy; KHÔNG BAO GIỜ có máu trong IBS thuần túy
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Có thể có cả máu và chất nhầy trong đợt nặng
Có thể có màu vàng, không bao giờ có chất nhầy
Không bao giờ có chất nhầy, có thể có một ít máu
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 25: Thực phẩm FODMAP nào đặc biệt HỮU ÍCH cần TRÁNH cụ thể ở bệnh nhân IBS có ĐẦY HƠI nhiều?
Dầu ăn và bơ
Hành tây và tỏi – đây là nguồn fructan (oligosaccharide) cực kỳ cao, gây đầy hơi mạnh nhất trong nhóm FODMAP
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Gạo trắng và khoai tây luộc
Thịt đỏ và cá nhiều dầu
Câu 39 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 26: Chẩn đoán IBS có cần nội soi đại tràng KHÔNG đối với bệnh nhân dưới 45 tuổi không có dấu hiệu báo động?
Nội soi chỉ cần thiết nếu bệnh nhân yêu cầu
Luôn cần nội soi để xác định phân type IBS
Bắt buộc phải nội soi trước khi chẩn đoán IBS
Theo Rome IV: IBS < 45 tuổi, không có dấu hiệu đỏ, có thể CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG mà không cần nội soi bắt buộc. Nội soi nếu có dấu hiệu đỏ, điều trị thất bại, hoặc tuổi > 45
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 40 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 37: Bệnh nhân 48 tuổi mô tả "đau bụng và tiêu chảy, nghi IBS từ nhiều năm trước". Hôm nay thấy phân có MÁU ĐỎ TƯƠI. Tư vấn đúng nhất?
Theo dõi thêm 2 tuần, nếu vẫn còn máu mới đi khám
MÁU TRONG PHÂN ở bệnh nhân IBS là DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG – TUYỆT ĐỐI không điều trị OTC. Chuyển khám bác sĩ ngay để loại trừ ung thư đại trực tràng, viêm loét đại tràng. IBS thuần túy KHÔNG BAO GIỜ gây máu trong phân
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bán thêm kem trĩ vì có thể là trĩ kết hợp IBS
Đây là đợt IBS nặng hơn, bán thêm loperamide
Câu 41 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 49: Ông Minh phản đối: "Nhưng tôi đã bị IBS 10 năm rồi, triệu chứng này chỉ là đợt nặng thêm thôi!" Cách xử lý tốt nhất?
Đề nghị ông hỏi ý kiến người thân trước khi quyết định có đi khám hay không
Chuyển vấn đề cho bác sĩ nhà thuốc để tránh trách nhiệm
Kiên nhẫn giải thích: tiền sử IBS lâu năm KHÔNG LOẠI TRỪ bệnh mới phát sinh (ung thư, viêm loét đại tràng). Phân đỏ sẫm và sụt cân là triệu chứng KHÔNG BAO GIỜ có trong IBS thuần túy. Mỗi đợt triệu chứng mới khác với trước cần đánh giá lại từ đầu. Nhấn mạnh tầm quan trọng và mức độ khẩn cấp, không để ông trì hoãn khám
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đồng ý với ông và bán mebeverine để không mất khách
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 31: Thiếu hụt hoạt chất nào trong đường ruột được phát hiện ở một số bệnh nhân IBS-D và ý nghĩa điều trị?
Thiếu hụt enzyme tụy gây kém hấp thu mỡ
Thiếu hụt serotonin ruột gây tiêu chảy
Bất thường chuyển hóa Acid Mật (Bile Acid Malabsorption – BAM): 25–30% bệnh nhân được chẩn đoán IBS-D thực ra có BAM – acid mật vào đại tràng nhiều → kích thích tiết dịch và nhu động → tiêu chảy mạn. Điều trị: cholestyramine hoặc colestipol (gắn acid mật)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Thiếu hụt enzyme lactase → không dung nạp lactose
Câu 43 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 2: Theo tiêu chuẩn Rome IV, đau bụng trong IBS phải xảy ra ít nhất bao nhiêu và trong bao lâu?
Trung bình ≥ 1 ngày/tuần trong 3 tháng gần nhất, với khởi phát ≥ 6 tháng trước
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ít nhất 1 lần/tháng trong 6 tháng
Hàng ngày liên tục trong ít nhất 1 tháng
Ít nhất 3 lần/tuần trong 2 tháng
Câu 44 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 29: Linaclotide (thuốc kê đơn cho IBS-C nặng) tác dụng theo cơ chế nào độc đáo?
Kích hoạt guanylate cyclase-C (GC-C) trên tế bào biểu mô ruột → tăng cGMP nội bào → (1) kích thích bài tiết Cl⁻ và HCO₃⁻ vào lòng ruột → làm mềm phân; (2) ức chế receptor đau nội tạng → giảm đau bụng IBS-C
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Kích hoạt receptor opioid µ → tăng trương lực cơ vòng hậu môn
Ức chế hấp thu nước ở đại tràng
Tăng tiết acid dạ dày → kích thích nhu động ruột
Câu 45 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 39: Bệnh nhân hỏi: "Tôi bị IBS, có thể mua mebeverine uống mỗi ngày dài hạn không?" Tư vấn đúng?
Nên dùng mebeverine kết hợp với loperamide hàng ngày
Mebeverine an toàn để dùng dài hạn (không gây phụ thuộc, không tác dụng phụ kháng cholinergic, cơ chế trực tiếp lên cơ trơn). Tuy nhiên nên dùng theo chu kỳ: uống khi có triệu chứng, nghỉ khi ổn. Nếu cần dùng liên tục → cần bác sĩ theo dõi và tối ưu hóa phác đồ tổng thể
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mebeverine chỉ dùng tối đa 2 tuần giống như thuốc dạ dày
Không, mebeverine gây nghiện nếu dùng dài hạn
Câu 46 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 40: Bệnh nhân IBS hỏi: "Nên ăn nhiều rau củ và chất xơ để tốt cho ruột đúng không?" Tư vấn chính xác?
Không đơn giản như vậy. Chất xơ HÒA TAN (psyllium, yến mạch) tốt cho IBS-C. Nhưng nhiều rau củ giàu FODMAP (hành tây, tỏi, bắp cải, súp lơ, đậu) có thể LÀM NẶNG THÊM đầy hơi và đau bụng trong IBS. Cần phân biệt: chất xơ hòa tan OK; FODMAP cao → cẩn thận
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần ăn rau luộc, không cần quan tâm loại rau
Đúng, tất cả rau củ đều tốt cho IBS
Chất xơ gây kích thích ruột, bệnh nhân IBS nên tránh hoàn toàn chất xơ
Câu 47 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 36: Bệnh nhân nói: "Tôi bị IBS, đau bụng và tiêu chảy nặng hơn từ khi bị stress công việc. Tôi nghĩ đây chỉ là bệnh tâm lý, không có thuốc nào chữa được." Nhận định đúng?
Đúng một phần – chỉ cần học cách kiểm soát stress là hết
Đúng – IBS là bệnh tâm lý, không cần điều trị thuốc
SAI – IBS KHÔNG phải "bệnh tâm lý" đơn thuần. Triệu chứng là THỰC SỰ (đau thực, tiêu chảy thực) do rối loạn trục não–ruột và tăng nhạy cảm nội tạng. Stress là YẾU TỐ THÚC ĐẨY, không phải nguyên nhân duy nhất. Có nhiều biện pháp điều trị hiệu quả (thuốc + chế độ ăn + quản lý stress)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đúng – IBS sẽ tự hết khi hết stress
Câu 48 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 16: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng liều thấp (amitriptyline 10–25mg) được dùng trong IBS vì lý do chính nào?
Gây táo bón → giảm tiêu chảy trong IBS-D
Điều trị trầm cảm đi kèm với IBS
Giảm tăng nhạy cảm nội tạng, giảm đau bụng mạn tính, tác dụng không phải do chống trầm cảm mà do cơ chế điều biến đau
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ức chế tiết acid dạ dày
Câu 49 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 22: Probiotics được dùng trong IBS – cần dùng ít nhất bao lâu để đánh giá hiệu quả?
Hiệu quả ngay sau 24 giờ
3–5 ngày
1 tuần
Ít nhất 4 tuần (1 tháng)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 50 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Câu 11: Đặc điểm tiêu chảy trong IBS-D khác với tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn ở điểm gì?
IBS-D luôn có chất nhầy; tiêu chảy nhiễm khuẩn không có chất nhầy
IBS-D có sốt cao; tiêu chảy nhiễm khuẩn không sốt
IBS-D: tiêu chảy mạn tính tái phát, phân mềm/nát không lỏng hoàn toàn, không sốt, không máu, liên quan stress, thường xảy ra buổi sáng; Tiêu chảy nhiễm khuẩn: khởi phát đột ngột, có thể sốt, có thể máu/nhầy, tự hết sau vài ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không thể phân biệt lâm sàng, cần xét nghiệm phân