Chi tiết bài làm
Hà - 0975353950
Tên đề
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Kết quả
45/50
Thời gian
20:40
Thứ hạng
#29
Câu 1 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
Mùa hè nóng ẩm
Tiêm vaccine cúm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Điều kiện vệ sinh kém
Ghẻ
Câu 2 - Đúng
Mức độ: EASY
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
Trực khuẩn Gram âm
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tế bào ái toan
Sợi nấm phân nhánh
Câu 3 - Đúng
Mức độ: EASY
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Vảy mật ong, ngứa
Vết trợt nông dưới vảy tiết
Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 4 - Sai
Mức độ: EASY
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
Thủy đậu
Herpes simplex
Chốc bóng nước
- Người chơi chọn
SSSS
- Đáp án đúng
Câu 5 - Đúng
Mức độ: EASY
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
Chỉ cần chống ngứa
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần dùng corticoid
Chỉ cần sát khuẩn
Câu 6 - Đúng
Mức độ: EASY
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
1/10.000
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1/100.000
1/1.000
10%
Câu 7 - Sai
Mức độ: EASY
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
Luôn có chấy ở đầu
Do tụ cầu/liên cầu
Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
- Đáp án đúng
Vảy mật ong vùng da hở
- Người chơi chọn
Câu 8 - Sai
Mức độ: EASY
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
Chụp X-quang phổi
- Người chơi chọn
Soi tươi tìm nấm
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
- Đáp án đúng
Đo điện tim
Câu 9 - Đúng
Mức độ: EASY
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
Chỉ ở vùng sinh dục
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 10 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
Tự nặn bọng mủ
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 11 - Đúng
Mức độ: EASY
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
Theo dõi thêm vài tuần
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
Bán thêm kháng histamine
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 12 - Đúng
Mức độ: EASY
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
U sùi chảy máu
Da lành bình thường
Loét sâu bẩn
Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 13 - Đúng
Mức độ: EASY
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ngứa
Bọng nước nông
Vảy tiết mật ong
Câu 14 - Đúng
Mức độ: EASY
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đắp mỡ salicylic 20%
Bôi corticoid mạnh đơn độc
Chỉ băng kín
Câu 15 - Đúng
Mức độ: EASY
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
Ketoconazol
Mupirocin
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Acyclovir
Permethrin
Câu 16 - Đúng
Mức độ: EASY
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
Kháng histamine tổng hợp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Thuốc tránh thai
Thuốc giãn phế quản
Thuốc lợi tiểu
Câu 17 - Đúng
Mức độ: EASY
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
Ivermectin
Fluconazole
Cephalexin
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Metronidazole
Câu 18 - Đúng
Mức độ: EASY
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
Trợt nông ở môi
Vảy da ở bờ đa cung
Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 19 - Đúng
Mức độ: EASY
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bôi ngay corticoid
Chườm nóng khô
Câu 20 - Đúng
Mức độ: EASY
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
Ăn thật nhiều đường
Tắm nước quá nóng
Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 21 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Có thể tự lây khi gãi
Câu 22 - Đúng
Mức độ: EASY
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
Thiếu ngủ đơn thuần
Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
Chế độ ăn nhiều đạm
Câu 23 - Đúng
Mức độ: EASY
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
Truyền tĩnh mạch chậm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Khí dung
Uống
Bôi tại chỗ
Câu 24 - Đúng
Mức độ: EASY
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
Luôn có vảy mật ong
Không có bọng nước
Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Luôn gặp ở trẻ em
Câu 25 - Sai
Mức độ: EASY
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
Người trên 70
- Người chơi chọn
Trẻ dưới 6 tuổi
- Đáp án đúng
Tuổi dậy thì
Tuổi 20-30
Câu 26 - Đúng
Mức độ: EASY
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
14-21 ngày cho mọi ca
1-2 ngày
5-7 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
3 ngày
Câu 27 - Đúng
Mức độ: EASY
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Rất điển hình cho chốc
Chỉ cần mỡ kháng sinh
Chắc chắn là zona
Câu 28 - Đúng
Mức độ: EASY
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
Mất cảm giác tại chỗ
Tê bì kéo dài
Đau buốt dữ dội
Ngứa nhiều hoặc ít
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 29 - Sai
Mức độ: EASY
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
Loét sinh dục không đau
Hạt cơm quanh móng
Ban cánh bướm
- Người chơi chọn
Viêm bờ mi hoặc chốc mép
- Đáp án đúng
Câu 30 - Đúng
Mức độ: EASY
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
Mụn nước lõm giữa
Vảy tiết màu trắng bạc
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Loét sâu bờ tím
Câu 31 - Đúng
Mức độ: EASY
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
Vùng môi
Da đầu
Lòng bàn tay
Chi dưới
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 32 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Vảy ít
Ngứa nhẹ
Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
Câu 33 - Đúng
Mức độ: EASY
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
Cắt móng tay, vệ sinh da
Câu 34 - Đúng
Mức độ: EASY
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
Chàm hóa
Nấm da
Herpes simplex
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chốc
Câu 35 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
Chàm
Nấm da
Thủy đậu
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Herpes simplex
Câu 36 - Đúng
Mức độ: EASY
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
Củ chắc → loét sâu
Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
Câu 37 - Đúng
Mức độ: EASY
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
Trimetroprim-sulfamethoxazol
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Podophyllotoxin
Acyclovir
Nystatin
Câu 38 - Đúng
Mức độ: EASY
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
Xét nghiệm nấm dương tính
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Công thức máu
Đường huyết
ANA
Câu 39 - Đúng
Mức độ: EASY
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
2-3 cm
0,5-1 cm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1-3 mm
Trên 5 cm
Câu 40 - Đúng
Mức độ: EASY
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
Chốc ở đầu luôn do nấm
Chỉ điều trị chấy là đủ
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chấy không liên quan gì đến chốc
Câu 41 - Đúng
Mức độ: EASY
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chốc ở đầu kèm chấy
Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
Câu 42 - Đúng
Mức độ: EASY
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
Phụ nữ có thai
Người cao tuổi
Nam giới tuổi trung niên
Trẻ nhỏ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 43 - Đúng
Mức độ: EASY
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Vì biến chứng luôn tự khỏi
Câu 44 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
Ngứa nhẹ
Tiền sử ghẻ
Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 45 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Gây tê tại chỗ
Tăng sừng hóa
Làm khô cứng nhanh hơn
Câu 46 - Đúng
Mức độ: EASY
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
Bệnh da nhiễm khuẩn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bệnh da do vi rút
Bệnh da tự miễn
Bệnh da dị ứng
Câu 47 - Đúng
Mức độ: EASY
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
2-5%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Trên 30%
<1%
10-15%
Câu 48 - Đúng
Mức độ: EASY
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Ngứa nhẹ ở chi dưới
Vảy tiết mật ong sau vỡ
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 49 - Đúng
Mức độ: EASY
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
Viêm tuyến giáp
Sỏi thận
Viêm cầu thận cấp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm tụy cấp
Câu 50 - Đúng
Mức độ: EASY
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
Tự lây truyền và vệ sinh kém
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Vì phải can thiệp ngoại khoa
Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Vì luôn có suy giảm miễn dịch