OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Tô thị dung - 0963810189
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
108 Đường Điện Biên
Kết quả
41/50
Thời gian
11:54
Thứ hạng
#69

Câu 1 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Đáp án đúng
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân - Người chơi chọn
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông

Câu 2 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Đáp án đúng
Nặn mọi nốt viêm sớm
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da - Người chơi chọn
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát

Câu 3 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Chỉ có ngứa mà không đau
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi

Câu 4 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Không liên quan tiên lượng
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 5 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 6 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Bôi thật dày một lần là đủ
Bôi ngay lên da bẩn

Câu 7 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Selenium sulfide 2,5%
Permethrin 5%
Mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Ketoconazol 2%

Câu 8 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
4–6 lần/ngày
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi khi đau
Mỗi giờ một lần

Câu 9 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Không đau, không ngứa
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ rát bỏng nhẹ
Ngứa dữ dội về đêm

Câu 10 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Không liên quan miễn dịch
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn là trứng cá

Câu 11 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
10 mg/kg/ngày
Không dùng
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
150 mg/kg/ngày tiêm bắp

Câu 12 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí - Người chơi chọn
Rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Nhọt hầu như không đau
Đau khiến loại trừ nhọt
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 14 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 16 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
5 viên/ngày chia 5 - Người chơi chọn
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút - Đáp án đúng
1 viên/tháng
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất

Câu 17 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
5 g/ngày
Chỉ tiêm bắp
250 mg/ngày duy nhất
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 18 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn
Chốc chắc chắn

Câu 19 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Chỉ nghĩ đến herpes
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 20 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc nấm men
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Không mọc vi khuẩn
Tụ cầu vàng phát triển - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 21 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Nhọt không đau
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Cùng liên quan nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 22 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Hậu bối hoặc nhọt bầy - Đáp án đúng
Chốc loét
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Trứng cá bọc - Người chơi chọn

Câu 23 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp

Câu 24 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không liên quan nhọt
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Chỉ khuyên đắp lá

Câu 25 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Chỉ có vảy da khô
Ngứa là triệu chứng chính
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần uống vitamin
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần đổi dầu gội

Câu 27 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử - Đáp án đúng
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông

Câu 28 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Roxithromycin
Azithromycin
Acyclovir - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Cloxacilin

Câu 29 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Chỉ aminoglycosid
Chỉ fluoroquinolon
Chỉ tetracyclin
Betalactam và macrolid - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 30 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh” - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Khuyên rửa tay thường xuyên
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác

Câu 31 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1 viên/tuần
500 mg duy nhất
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ tiêm tĩnh mạch

Câu 32 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không can thiệp gì
Chỉ bôi dưỡng ẩm

Câu 33 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Chỉ uống vitamin
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không cần rửa tay

Câu 34 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Đúng hoàn toàn
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ đúng với trẻ em
Chỉ đúng khi ở vùng mặt

Câu 35 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Một mụn đầu đen ở mũi

Câu 36 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nốt viêm nang lông nông
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt

Câu 37 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
4 ngày
2 ngày
7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
21 ngày bắt buộc

Câu 38 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 39 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
Không dùng cho trẻ em - Người chơi chọn
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ - Đáp án đúng
1 g/ngày chia 2
50 mg/kg mỗi 12 giờ

Câu 40 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Có thể tự chích miễn là kim mới

Câu 41 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm cầu thận cấp
Hoại tử biểu bì nhiễm độc - Người chơi chọn
Viêm gan virus
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Đáp án đúng

Câu 42 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ

Câu 43 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn do virus

Câu 44 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
Chỉ dùng corticoid bôi
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm

Câu 45 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Cắt móng tay không có ý nghĩa

Câu 46 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Đắp kem dưỡng ẩm dày
Nên nặn sớm cho thoát độc

Câu 47 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Rạch ngay thương tổn

Câu 48 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá - Đáp án đúng
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân - Người chơi chọn

Câu 49 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Chỉ phụ nữ có thai
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Chỉ người làm việc ngoài trời

Câu 50 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo - Người chơi chọn - Đáp án đúng
500 mg x 4 lần/ngày
250 mg duy nhất
1 g/ngày kéo dài 1 tháng