Chi tiết bài làm
sav - 3255553
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Kết quả
0/50
Thời gian
-
Thứ hạng
#-
Câu 1 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
250 mg duy nhất
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Đáp án đúng
500 mg x 4 lần/ngày
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 2 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Mỡ mupirocin 2%
- Đáp án đúng
Kem permethrin 5%
Hồ nước
Kem ketoconazol 2%
Câu 3 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
- Đáp án đúng
Không liên quan gì bệnh nền
Chắc chắn do nấm
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Câu 4 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi ngay lên da bẩn
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
- Đáp án đúng
Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 5 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Nhọt chắc chắn
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
- Đáp án đúng
Chốc chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn
Câu 6 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Chỉ nghĩ đến herpes
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
- Đáp án đúng
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 7 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Nhọt ở môi trên hoặc má
- Đáp án đúng
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 8 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
- Đáp án đúng
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Bọng nước trong thượng bì
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Câu 9 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Đáp án đúng
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Câu 10 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
- Đáp án đúng
Chỉ cần bôi nước muối
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 11 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
- Đáp án đúng
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 12 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
- Đáp án đúng
Câu 13 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Chỉ có ngứa mà không đau
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
- Đáp án đúng
Câu 14 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
- Đáp án đúng
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Câu 15 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Rạch rộng làm sạch thương tổn
- Đáp án đúng
Câu 16 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Trực khuẩn mủ xanh
Candida albicans
Liên cầu tan huyết beta
Tụ cầu vàng
- Đáp án đúng
Câu 17 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
Chỉ tiêm bắp
250 mg/ngày duy nhất
5 g/ngày
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
- Đáp án đúng
Câu 18 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Không can thiệp gì
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 19 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Chỉ uống vitamin
Không cần rửa tay
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
- Đáp án đúng
Câu 20 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
- Đáp án đúng
Câu 21 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Đúng hoàn toàn
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
- Đáp án đúng
Chỉ đúng với trẻ em
Câu 22 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
- Đáp án đúng
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Câu 23 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nốt viêm nang lông nông
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
- Đáp án đúng
Câu 24 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Chỉ mọc nấm men
Tụ cầu vàng phát triển
- Đáp án đúng
Không mọc vi khuẩn
Câu 25 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Chỉ nam giới mới mắc
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
- Đáp án đúng
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 26 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
- Đáp án đúng
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 27 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Nhọt không đau
Cùng liên quan nang lông
- Đáp án đúng
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Câu 28 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
- Đáp án đúng
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 29 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Chỉ chườm lạnh là đủ
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
- Đáp án đúng
Ngừng mọi xử trí
Câu 30 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
250–500 mg mỗi 6 giờ
- Đáp án đúng
250 mg mỗi tuần
100 mg/ngày
1 viên duy nhất
Câu 31 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
- Đáp án đúng
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 32 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
- Đáp án đúng
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Câu 33 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
1 tháng
1–2 ngày
3–4 ngày
7–10 ngày
- Đáp án đúng
Câu 34 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Viêm da tiếp xúc
Nhọt
- Đáp án đúng
Lang ben
Thủy đậu
Câu 35 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
1 g/ngày chia 2
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
- Đáp án đúng
50 mg/kg mỗi 12 giờ
Không dùng cho trẻ em
Câu 36 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
- Đáp án đúng
Soi nấm dương tính
Test Tzanck dương tính
Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 37 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau khiến loại trừ nhọt
Nhọt hầu như không đau
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
- Đáp án đúng
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 38 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Đáp án đúng
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Vì mặt ít nang lông
Câu 39 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
Chỉ bôi mỡ là được
Chỉ uống thuốc là đủ
Không cần thiết
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
- Đáp án đúng
Câu 40 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1 viên/tuần
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
- Đáp án đúng
500 mg duy nhất
Câu 41 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
1 lần/tuần
Chỉ dùng ban đêm
2–3 lần/ngày
- Đáp án đúng
Chỉ bôi khi có sốt
Câu 42 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Selenium sulfide 2,5%
Ketoconazol 2%
Permethrin 5%
Mupirocin 2%
- Đáp án đúng
Câu 43 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
- Đáp án đúng
Câu 44 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Chỉ có vảy da khô
Ngứa là triệu chứng chính
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
- Đáp án đúng
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 45 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
- Đáp án đúng
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Chắc chắn do virus
Câu 46 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
- Đáp án đúng
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 47 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
3 lần/ngày
- Đáp án đúng
1 lần/ngày
2 lần/ngày
Cách ngày
Câu 48 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
- Đáp án đúng
Câu 49 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Đáp án đúng
Câu 50 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
1 lần/tuần
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1–2 lần/ngày
- Đáp án đúng
5 lần/ngày