OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

nguyễn thị sâm - 0974393489
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Kết quả
49/50
Thời gian
10:46
Thứ hạng
#24

Câu 1 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Chỉ có ngứa mà không đau
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 2 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dùng corticoid bôi

Câu 3 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Có thể tự chích miễn là kim mới
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tự chích luôn tốt hơn đi khám

Câu 4 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
Chỉ dùng ban đêm
1 lần/tuần
2–3 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi khi có sốt

Câu 5 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Chắc chắn là chốc
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn là nấm

Câu 6 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Đắp kem dưỡng ẩm dày
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nên nặn sớm cho thoát độc

Câu 7 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
5 lần/ngày
1 lần/tuần
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 8 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
500 mg duy nhất
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 viên/tuần

Câu 9 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không can thiệp gì

Câu 10 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Thủy đậu
Nhọt - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Lang ben
Viêm da tiếp xúc

Câu 11 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Chỉ riêng thiếu ngủ
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô

Câu 12 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ tiêm bắp
250 mg/ngày duy nhất
5 g/ngày

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Chỉ cần bôi nước muối

Câu 14 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Một mụn đầu đen ở mũi
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Test Tzanck dương tính
Giảm bạch cầu ngoại vi
Soi nấm dương tính
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 16 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt không bao giờ có mủ

Câu 17 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Lang ben
Zona mắt
Viêm nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Bạch biến

Câu 18 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn do virus

Câu 19 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt

Câu 20 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 21 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt ở môi trên hoặc má - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ

Câu 22 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Dung dịch nitrat bạc 1%
Cồn iod 90%
Povidon-iodin 10% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Xanh methylen uống

Câu 23 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Chỉ bôi khi đau
Mỗi giờ một lần
4–6 lần/ngày
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 24 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
Hexamidin 0,1%
Povidon-iodin 10%
Permethrin 5% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chlorhexidin 4%

Câu 25 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Kem ketoconazol 2%
Kem permethrin 5%
Hồ nước
Mỡ mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 27 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông

Câu 28 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Ngứa là triệu chứng chính
Chỉ có vảy da khô

Câu 29 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Candida albicans
Liên cầu tan huyết beta
Trực khuẩn mủ xanh

Câu 30 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau

Câu 31 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Đúng hoàn toàn
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Chỉ đúng với trẻ em

Câu 32 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
1 tháng
3–4 ngày
7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1–2 ngày

Câu 33 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
50 mg/kg mỗi 12 giờ
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không dùng cho trẻ em
1 g/ngày chia 2

Câu 34 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính

Câu 35 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Chỉ nghĩ đến herpes
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt

Câu 36 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần đổi dầu gội
Chỉ cần uống vitamin
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 37 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cùng liên quan nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Nhọt không đau

Câu 38 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Chỉ mọc nấm men
Không mọc vi khuẩn
Tụ cầu vàng phát triển - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 39 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp

Câu 40 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Lupus và pemphigus
Trứng cá và herpes da lan tỏa - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nấm móng và lang ben
Zona và ghẻ

Câu 41 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Bôi ngay lên da bẩn
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi thật dày một lần là đủ

Câu 42 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Cắt móng tay không có ý nghĩa

Câu 43 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi

Câu 44 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn là trứng cá
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Không liên quan miễn dịch

Câu 45 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Đây là vị trí không đáng lo
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần thuốc chống nấm
Chỉ là ngứa đơn thuần

Câu 46 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Chỉ ở vùng sinh dục
Chỉ ở nếp gấp lớn
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Lòng bàn tay, lòng bàn chân

Câu 47 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nặn mọi nốt viêm sớm

Câu 48 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Chỉ cần học thuộc liều người lớn

Câu 49 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông - Người chơi chọn
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá - Đáp án đúng
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa

Câu 50 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Betalactam và macrolid - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ tetracyclin
Chỉ fluoroquinolon
Chỉ aminoglycosid