Chi tiết bài làm
Lương Thị Thảo - 0979654925
Tên đề
Nấm móng
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Kết quả
44/50
Thời gian
17:08
Thứ hạng
#51
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
Chỉ Malassezia spp.
Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ virus
Chỉ T. rubrum
Câu 2 - Đúng
Mức độ: EASY
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
Chỉ dựa vào lâm sàng
Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Câu 3 - Đúng
Mức độ: HARD
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
1 viên/ngày cố định
200 mg/tuần
20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 4 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
Chỉ ở móng tay
Câu 5 - Sai
Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
100 mg/ngày
- Người chơi chọn
200 mg/ngày
250 mg/ngày
5 mg/kg/ngày
- Đáp án đúng
Câu 6 - Đúng
Mức độ: EASY
SWO là viết tắt của thể nào?
Secondary white onycholysis
Superficial white onychomycosis
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Subungual white overgrowth
Severe white onychomycosis
Câu 7 - Đúng
Mức độ: EASY
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
Mụn mủ vệ tinh
Bọng nước
Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mảng trợt ướt
Câu 8 - Đúng
Mức độ: EASY
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
Dải nâu dọc móng từ gốc
Viêm quanh móng mưng mủ cấp
Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
Chỉ kẽ ngón
Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ đầu ngón
Chỉ bờ tự do móng
Câu 10 - Đúng
Mức độ: EASY
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
Không bao giờ gây bệnh
Hiếm khi gây nấm móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Là nguyên nhân chính
Chỉ gây ở trẻ em
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
Hoàn toàn không thay đổi
Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Chỉ dày sừng bề mặt
Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 12 - Sai
Mức độ: MEDIUM
TDO là viết tắt của:
Total dystrophic onychomycosis
- Đáp án đúng
Terminal distal onycholysis
- Người chơi chọn
Total distal osteomyelitis
Trophic distal onycholysis
Câu 13 - Sai
Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
400 mg/ngày
200 mg/ngày
- Người chơi chọn
50 mg/ngày
100 mg/ngày
- Đáp án đúng
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
Chỉ đau thoáng qua
Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Rối loạn phát triển móng và teo móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
Cạo da đầu
Cạo rãnh quanh móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Lấy nước tiểu
Chọc dịch khớp
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
Lichen móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chốc
Lang ben
Zona
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
Chỉ tuổi của người bệnh
Chỉ giới tính
Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ màu móng
Câu 18 - Đúng
Mức độ: HARD
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
50 mg/ngày x 2 tuần
6 mg/kg/ngày x 3 ngày
150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Câu 19 - Đúng
Mức độ: HARD
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
Chỉ chiếu đèn Wood
Chỉ dùng oxy già
Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ rửa nước muối
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
Bôi ngày 3 lần
Bôi cách giờ
Bôi liều duy nhất
Bôi 1 tuần 1 lần
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
Sẩn ngứa
Loạn dưỡng móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
U mềm lây
Hạt cơm phẳng
Câu 22 - Đúng
Mức độ: HARD
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
Chỉ tái phát vào mùa lạnh
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
Chỉ cấy máu
Soi trực tiếp tìm nấm
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ sinh thiết PAS
Chỉ công thức máu
Câu 24 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nấm móng còn cần phân biệt với:
Hồng ban đa dạng
Mày đay
Ghẻ Na Uy
Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 25 - Đúng
Mức độ: EASY
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
Trichophyton rubrum
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Malassezia furfur
Fusarium spp.
Candida albicans
Câu 26 - Đúng
Mức độ: HARD
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
50 mg/ngày x 12 tuần
200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
30–37°C bắt buộc
40–45°C
22–25°C
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
10–15°C
Câu 28 - Đúng
Mức độ: EASY
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
T. violaceum và T. mentagrophytes
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
C. albicans và C. tropicalis
M. furfur và C. glabrata
Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Câu 29 - Đúng
Mức độ: HARD
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
150–200 mg/tuần x 9 tháng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
150–200 mg/ngày x 7 ngày
300 mg/tuần x 2 tuần
50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 30 - Đúng
Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
12 tháng
1 tuần duy nhất
6 tháng
2 tháng liên tiếp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 31 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
Nước muối ưu trương
KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
KOH 2% đơn độc
Cồn 70 độ
Câu 32 - Sai
Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
125 mg/ngày
- Người chơi chọn
62,5 mg/ngày
- Đáp án đúng
500 mg/ngày
250 mg/ngày
Câu 33 - Đúng
Mức độ: EASY
Ngoài dermatophyte, SWO còn có thể do:
Chỉ virus
Chỉ tụ cầu
Một số chủng nấm mốc
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ ký sinh trùng
Câu 34 - Đúng
Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
300 mg/ngày
400 mg/ngày
200 mg/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
100 mg/ngày
Câu 35 - Đúng
Mức độ: HARD
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
250 mg/ngày x 3 ngày
200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 36 - Đúng
Mức độ: EASY
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
Candida albicans và Candida tropicalis
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ T. rubrum
Chỉ E. floccosum
Chỉ Aspergillus spp.
Câu 37 - Đúng
Mức độ: HARD
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
12 tuần
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
8 tuần
16 tuần
6 tuần
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
Permethrin 5%
Mupirocin 2%
Acyclovir 5%
Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 39 - Đúng
Mức độ: HARD
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
500 mg/tuần
1 viên duy nhất
1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
100 mg/ngày x 1 tuần
Câu 40 - Đúng
Mức độ: HARD
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 41 - Đúng
Mức độ: HARD
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
250 mg/tuần x 12 tuần
500 mg/ngày x 3 ngày
250 mg/ngày x 12 tuần
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Nhọt
Vảy nến thể móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm phổi
Ghẻ
Câu 43 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
Bắt buộc mọi ca
Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
- Người chơi chọn
Ít được chỉ định
- Đáp án đúng
Không bao giờ làm
Câu 44 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
Hạt cơm
Lupus dạng đĩa
Hội chứng vàng móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm da dầu
Câu 45 - Đúng
Mức độ: HARD
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
Chỉ xoa bóp
Chỉ tăng uống nước
Bào mòn móng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ chườm lạnh
Câu 46 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
2–3 tuần
- Đáp án đúng
1 ngày
3–6 giờ
1–2 ngày
- Người chơi chọn
Câu 47 - Đúng
Mức độ: EASY
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
Distal lesion superficial onychomycosis
Deep lateral superficial onychomycosis
Distal and lateral subungual onychomycosis
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Diffuse longitudinal subungual onycholysis
Câu 48 - Đúng
Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
62,5 mg/ngày
125 mg/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
250 mg/ngày
375 mg/ngày
Câu 49 - Đúng
Mức độ: HARD
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
100 mg/ngày x 3 ngày
200 mg/ngày x 12 tuần
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
50 mg/ngày x 1 tháng
200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 50 - Đúng
Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
3 tháng liên tiếp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
6 tuần
1 tháng
2 tháng liên tiếp