Chi tiết bài làm
an - 0989128230
Tên đề
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Kết quả
1/50
Thời gian
31:48
Thứ hạng
#52
Câu 1 - Đúng
Mức độ: EASY
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
Theo dõi thêm vài tuần
Bán thêm kháng histamine
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
Câu 2 - Sai
Mức độ: EASY
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
1-2 ngày
2-3 tuần
- Đáp án đúng
5-7 ngày
2-3 tháng
Câu 3 - Sai
Mức độ: EASY
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
Nam giới tuổi trung niên
Trẻ nhỏ
- Đáp án đúng
Phụ nữ có thai
Người cao tuổi
Câu 4 - Sai
Mức độ: EASY
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
Có, nếu trẻ không sốt
Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
- Đáp án đúng
Chỉ cần rửa nước
Câu 5 - Sai
Mức độ: EASY
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
Dát đỏ xung huyết
- Đáp án đúng
Sẩn sừng hóa
Mảng phù màu tím
Loét sâu
Câu 6 - Sai
Mức độ: EASY
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
Bôi mỹ phẩm thường xuyên
Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
- Đáp án đúng
Kiêng tắm hoàn toàn
Chỉ uống vitamin
Câu 7 - Sai
Mức độ: EASY
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
- Đáp án đúng
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
Cắt móng tay, vệ sinh da
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
Câu 8 - Sai
Mức độ: EASY
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
Chỉ ở vùng sinh dục
Chỉ ở niêm mạc miệng
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
- Đáp án đúng
Câu 9 - Sai
Mức độ: EASY
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
- Đáp án đúng
Chỉ ở bán niêm mạc
Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
Câu 10 - Sai
Mức độ: EASY
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
Mụn nước lõm giữa
Loét sâu bờ tím
Vảy tiết màu trắng bạc
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
- Đáp án đúng
Câu 11 - Sai
Mức độ: EASY
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
Herpes simplex
- Đáp án đúng
Nấm da
Chốc
Chàm hóa
Câu 12 - Sai
Mức độ: EASY
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
Mảng trắng bạc dày
Tóc rụng thành mảng tròn
Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
Vảy tiết làm bết tóc
- Đáp án đúng
Câu 13 - Sai
Mức độ: EASY
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
Viêm tụy cấp
Viêm cầu thận cấp
- Đáp án đúng
Viêm tuyến giáp
Sỏi thận
Câu 14 - Sai
Mức độ: EASY
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
1-2 ngày
3 ngày
14-21 ngày cho mọi ca
5-7 ngày
- Đáp án đúng
Câu 15 - Sai
Mức độ: EASY
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
Chốc chỉ ở người lớn
Chốc luôn đau rát dữ dội
Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
- Đáp án đúng
Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 16 - Sai
Mức độ: EASY
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
Củ chắc → loét sâu
Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
- Đáp án đúng
Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
Câu 17 - Sai
Mức độ: EASY
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
Tăng liều corticoid
Chỉ rửa nước muối
Ngừng mọi thuốc
Điều trị theo kháng sinh đồ
- Đáp án đúng
Câu 18 - Sai
Mức độ: EASY
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
Nấm da
Herpes môi
Chốc khu trú
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
- Đáp án đúng
Câu 19 - Sai
Mức độ: EASY
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
Thường sốt cao liên tục
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
- Đáp án đúng
Tiêu chảy
Co giật
Câu 20 - Sai
Mức độ: EASY
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
Chỉ cần dùng corticoid
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
- Đáp án đúng
Chỉ cần sát khuẩn
Chỉ cần chống ngứa
Câu 21 - Sai
Mức độ: EASY
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
Viêm màng não
Chàm hóa
- Đáp án đúng
Chốc loét
Viêm cơ
Câu 22 - Sai
Mức độ: EASY
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
Trên 30%
10-15%
2-5%
- Đáp án đúng
<1%
Câu 23 - Sai
Mức độ: EASY
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
- Đáp án đúng
Ngứa
Bọng nước nông
Vảy tiết mật ong
Câu 24 - Sai
Mức độ: EASY
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
Podophyllotoxin
Acyclovir
Trimetroprim-sulfamethoxazol
- Đáp án đúng
Nystatin
Câu 25 - Sai
Mức độ: EASY
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Chốc
Chốc loét
Herpes simplex
Nấm da
- Đáp án đúng
Câu 26 - Sai
Mức độ: EASY
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
- Đáp án đúng
Uống nhiều nước
Tập thể dục thường xuyên
Vệ sinh tốt và da khô
Câu 27 - Sai
Mức độ: EASY
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
Luôn khỏi trong 24 giờ
Hầu như không tự lành nếu không mổ
Luôn để lại sẹo xấu
Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
- Đáp án đúng
Câu 28 - Sai
Mức độ: EASY
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
Ngứa nhẹ
Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
- Đáp án đúng
Vảy ít
Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
Câu 29 - Sai
Mức độ: EASY
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
Giảm sốt
Hạn chế tự lây truyền do gãi
- Đáp án đúng
Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
Ngừa sẹo lõm
Câu 30 - Sai
Mức độ: EASY
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
Nấm da
Ghẻ
Chốc
Pemphigus vulgaris
- Đáp án đúng
Câu 31 - Sai
Mức độ: EASY
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
Vì biến chứng luôn tự khỏi
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
- Đáp án đúng
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
Câu 32 - Sai
Mức độ: EASY
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
Chàm hóa
Hắc lào
Viêm quầng/viêm mô bào
- Đáp án đúng
Dày sừng
Câu 33 - Sai
Mức độ: EASY
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
Mọi trường hợp có ngứa
Tổn thương nhiều, lan tỏa
- Đáp án đúng
Chỉ khi có hạch
Chỉ khi có sốt
Câu 34 - Sai
Mức độ: EASY
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
Luôn gặp ở trẻ em
Luôn có vảy mật ong
Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
- Đáp án đúng
Không có bọng nước
Câu 35 - Sai
Mức độ: EASY
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
Trẻ dưới 6 tuổi
- Đáp án đúng
Người trên 70
Tuổi 20-30
Tuổi dậy thì
Câu 36 - Sai
Mức độ: EASY
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
Thường sau côn trùng cắn
Liên quan ghẻ
Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
- Đáp án đúng
Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Câu 37 - Sai
Mức độ: EASY
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
Chấy không liên quan gì đến chốc
Chốc ở đầu luôn do nấm
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
- Đáp án đúng
Chỉ điều trị chấy là đủ
Câu 38 - Sai
Mức độ: EASY
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
Lòng bàn tay
Da đầu
Vùng môi
Chi dưới
- Đáp án đúng
Câu 39 - Sai
Mức độ: EASY
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
Ngứa nhẹ ở chi dưới
Vảy tiết mật ong sau vỡ
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
- Đáp án đúng
Câu 40 - Sai
Mức độ: EASY
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
Chế độ ăn nhiều đạm
Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
Thiếu ngủ đơn thuần
Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
- Đáp án đúng
Câu 41 - Sai
Mức độ: EASY
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
Bệnh da do vi rút
Bệnh da dị ứng
Bệnh da tự miễn
Bệnh da nhiễm khuẩn
- Đáp án đúng
Câu 42 - Sai
Mức độ: EASY
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
Chỉ do Pseudomonas
Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
- Đáp án đúng
Chỉ do HSV
Chỉ do nấm sợi
Câu 43 - Sai
Mức độ: EASY
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
- Đáp án đúng
Đo điện tim
Chụp X-quang phổi
Soi tươi tìm nấm
Câu 44 - Sai
Mức độ: EASY
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
Chỉ để xác định có nấm hay không
Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Mọi ca nhẹ phải làm ngay
Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
- Đáp án đúng
Câu 45 - Sai
Mức độ: EASY
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
Trợt nông ở môi
Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
- Đáp án đúng
Vảy da ở bờ đa cung
Câu 46 - Sai
Mức độ: EASY
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
SSSS
- Đáp án đúng
Thủy đậu
Chốc bóng nước
Herpes simplex
Câu 47 - Sai
Mức độ: EASY
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
Công thức máu
Xét nghiệm nấm dương tính
- Đáp án đúng
ANA
Đường huyết
Câu 48 - Sai
Mức độ: EASY
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
Tự lây truyền và vệ sinh kém
- Đáp án đúng
Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Vì phải can thiệp ngoại khoa
Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 49 - Sai
Mức độ: EASY
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
Thuốc lợi tiểu
Thuốc giãn phế quản
Kháng histamine tổng hợp
- Đáp án đúng
Thuốc tránh thai
Câu 50 - Sai
Mức độ: EASY
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
Có thể tự lây khi gãi
Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
- Đáp án đúng