OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Maii - 098661731
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Kết quả
48/50
Thời gian
06:50
Thứ hạng
#39

Câu 1 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
500 mg x 4 lần/ngày
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo - Người chơi chọn - Đáp án đúng
250 mg duy nhất

Câu 2 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1 viên/tháng
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút - Người chơi chọn - Đáp án đúng
5 viên/ngày chia 5
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất

Câu 3 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Chắc chắn do nấm
Không liên quan gì bệnh nền
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 4 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
Trứng cá và herpes da lan tỏa - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Zona và ghẻ
Nấm móng và lang ben
Lupus và pemphigus

Câu 5 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 6 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 7 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Lang ben
Viêm da tiếp xúc
Nhọt - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Thủy đậu

Câu 8 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì

Câu 9 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Không cần rửa tay
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ uống vitamin

Câu 10 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Roxithromycin
Cloxacilin
Acyclovir - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Azithromycin

Câu 11 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Nặn mọi nốt viêm sớm

Câu 12 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Chỉ người làm việc ngoài trời
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ phụ nữ có thai

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
Chlorhexidin 4%
Povidon-iodin 10%
Hexamidin 0,1%
Permethrin 5% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 14 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Bôi thật dày một lần là đủ
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Bôi ngay lên da bẩn

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Betalactam và macrolid - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ fluoroquinolon
Chỉ tetracyclin
Chỉ aminoglycosid

Câu 16 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Không liên quan miễn dịch
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chắc chắn là trứng cá

Câu 17 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chốc chắc chắn
Nhọt chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn

Câu 18 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm cầu thận cấp
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Viêm gan virus
Hoại tử biểu bì nhiễm độc

Câu 19 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
250–500 mg mỗi 6 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
100 mg/ngày
1 viên duy nhất
250 mg mỗi tuần

Câu 20 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
Chỉ dùng corticoid bôi
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 21 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 22 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Chỉ ở nếp gấp lớn
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ ở vùng sinh dục

Câu 23 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Chỉ cần bôi nước muối

Câu 24 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Chắc chắn do virus
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 25 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Có thể tự chích miễn là kim mới

Câu 27 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
1–2 ngày
7–10 ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 tháng
3–4 ngày

Câu 28 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Chỉ bôi khi đau
Mỗi giờ một lần
1–2 lần/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
4–6 lần/ngày

Câu 29 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Cùng liên quan nang lông - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nhọt không đau

Câu 30 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
Chỉ uống thuốc là đủ
Không cần thiết
Chỉ bôi mỡ là được
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 31 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Không can thiệp gì

Câu 32 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 viên/tuần
500 mg duy nhất

Câu 33 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 34 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Permethrin 5%
Ketoconazol 2%
Selenium sulfide 2,5%
Mupirocin 2% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 35 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ chườm lạnh là đủ
Ngừng mọi xử trí

Câu 36 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
1 g/ngày chia 2
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Không dùng cho trẻ em
50 mg/kg mỗi 12 giờ

Câu 37 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Povidon-iodin 10% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Cồn iod 90%
Xanh methylen uống
Dung dịch nitrat bạc 1%

Câu 38 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
Nên nặn sớm cho thoát độc
Đắp kem dưỡng ẩm dày

Câu 39 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ riêng thiếu ngủ

Câu 40 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
10 mg/kg/ngày
Không dùng
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 41 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Nhọt ở môi trên hoặc má - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 42 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ cần đổi dầu gội
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Chỉ cần uống vitamin

Câu 43 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Không mọc vi khuẩn
Chỉ mọc nấm men
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm - Người chơi chọn
Tụ cầu vàng phát triển - Đáp án đúng

Câu 44 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 45 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ cần thuốc chống nấm
Đây là vị trí không đáng lo
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ là ngứa đơn thuần

Câu 46 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một mụn đầu đen ở mũi
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Một dát giảm sắc tố ở lưng

Câu 47 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Chỉ nam giới mới mắc
Chỉ gặp ở người lớn tuổi

Câu 48 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Không cần phân biệt với viêm nang lông

Câu 49 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Liên cầu tan huyết beta
Candida albicans
Trực khuẩn mủ xanh - Người chơi chọn
Tụ cầu vàng - Đáp án đúng

Câu 50 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Bọng nước trong thượng bì