Chi tiết bài làm
Aaa - 012345
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Kết quả
44/50
Thời gian
13:15
Thứ hạng
#65
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Chắc chắn do virus
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 2 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
Betalactam và macrolid
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ tetracyclin
Chỉ aminoglycosid
Chỉ fluoroquinolon
Câu 3 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Chỉ có ngứa mà không đau
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 4 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
- Đáp án đúng
Không dùng cho trẻ em
50 mg/kg mỗi 12 giờ
- Người chơi chọn
1 g/ngày chia 2
Câu 5 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Chỉ nghĩ đến dị ứng
Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 6 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nốt viêm nang lông nông
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Câu 7 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Nhọt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm da tiếp xúc
Lang ben
Thủy đậu
Câu 8 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
Chỉ bôi khi có sốt
2–3 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
1 lần/tuần
Chỉ dùng ban đêm
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
Bọng nước trong thượng bì
Câu 10 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
Không liên quan bệnh nền
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Chắc chắn là zona
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 12 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Câu 13 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
5 g/ngày
Chỉ tiêm bắp
- Người chơi chọn
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
- Đáp án đúng
250 mg/ngày duy nhất
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Chỉ bôi khi đau
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
4–6 lần/ngày
Mỗi giờ một lần
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Chỉ uống vitamin
Không cần rửa tay
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
5 viên/ngày chia 5
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
1 viên/tháng
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Rạch ngay thương tổn
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Câu 18 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng
- Đáp án đúng
Candida albicans
Trực khuẩn mủ xanh
- Người chơi chọn
Liên cầu tan huyết beta
Câu 19 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Soi nấm dương tính
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
- Đáp án đúng
Test Tzanck dương tính
- Người chơi chọn
Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Chỉ ở nếp gấp lớn
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
100 mg/ngày
250–500 mg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
250 mg mỗi tuần
1 viên duy nhất
Câu 22 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
Chỉ uống thuốc là đủ
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi mỡ là được
Không cần thiết
Câu 24 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
500 mg x 4 lần/ngày
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
250 mg duy nhất
Câu 25 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 26 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì mặt ít nang lông
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 28 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Có thể tự chích miễn là kim mới
Câu 29 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 30 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Chỉ riêng thiếu ngủ
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Câu 31 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Nhọt không đau
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
- Người chơi chọn
Cùng liên quan nang lông
- Đáp án đúng
Câu 32 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Dung dịch nitrat bạc 1%
Povidon-iodin 10%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Cồn iod 90%
Xanh methylen uống
Câu 33 - Sai
Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
1 lần/ngày
2 lần/ngày
- Người chơi chọn
3 lần/ngày
- Đáp án đúng
Cách ngày
Câu 34 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chốc chắc chắn
Nhọt chắc chắn
Bệnh ghẻ chắc chắn
Câu 35 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 36 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 37 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm gan virus
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Viêm cầu thận cấp
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ là ngứa đơn thuần
Đây là vị trí không đáng lo
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần thuốc chống nấm
Câu 39 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
3–4 ngày
1–2 ngày
1 tháng
Câu 40 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Bạch biến
Lang ben
Viêm nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Zona mắt
Câu 41 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Chắc chắn do nấm
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không liên quan gì bệnh nền
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Không mọc vi khuẩn
Tụ cầu vàng phát triển
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ mọc nấm men
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 43 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Không đau, không ngứa
Ngứa dữ dội về đêm
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ rát bỏng nhẹ
Câu 44 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Câu 45 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Một mụn đầu đen ở mũi
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 46 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần bôi nước muối
Câu 47 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Roxithromycin
Acyclovir
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Cloxacilin
Azithromycin
Câu 48 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Ketoconazol 2%
Mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Permethrin 5%
Selenium sulfide 2,5%
Câu 49 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Không liên quan tiên lượng
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 50 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Chỉ có vảy da khô
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Ngứa là triệu chứng chính