OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Be - 0123456789
Quay lại kết quả
Tên đề
Nấm móng
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Kết quả
43/50
Thời gian
07:54
Thứ hạng
#56

Câu 1 - Đúng

Mức độ: EASY
Đặc điểm đúng của DLSO là:
Chỉ xảy ra ở gốc móng
Chỉ gặp ở trẻ em
Là dạng lâm sàng thường gặp nhất - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Luôn kèm viêm quanh móng cấp

Câu 2 - Đúng

Mức độ: HARD
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
1 viên/ngày cố định
200 mg/tuần
2 mg/kg/ngày x 1 tuần
20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 3 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
Chỉ công thức máu
Soi trực tiếp tìm nấm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ sinh thiết PAS
Chỉ cấy máu

Câu 4 - Đúng

Mức độ: HARD
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
50 mg/ngày x 2 tuần
6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân) - Người chơi chọn - Đáp án đúng
6 mg/kg/ngày x 3 ngày
150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ

Câu 5 - Đúng

Mức độ: EASY
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
Trichophyton rubrum - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Candida albicans
Fusarium spp.
Malassezia furfur

Câu 6 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
250 mg liều duy nhất
125 mg/ngày x 2 ngày
500 mg/ngày x 1 tuần

Câu 7 - Đúng

Mức độ: EASY
SWO là viết tắt của thể nào?
Superficial white onychomycosis - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Subungual white overgrowth
Secondary white onycholysis
Severe white onychomycosis

Câu 8 - Đúng

Mức độ: HARD
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
100 mg/ngày x 1 tuần
1 viên duy nhất
500 mg/tuần
1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 9 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
Chốc
Lang ben
Zona
Lichen móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 10 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
Ít được chỉ định - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Không bao giờ làm
Bắt buộc mọi ca

Câu 11 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
Bôi ngày 3 lần - Người chơi chọn
Bôi 1 tuần 1 lần - Đáp án đúng
Bôi cách giờ
Bôi liều duy nhất

Câu 12 - Đúng

Mức độ: EASY
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
Đục, trắng và mủn - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Xanh tím đồng nhất
Đỏ tươi, bóng và căng
Hoàn toàn bình thường

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
Chỉ đầu ngón
Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ kẽ ngón
Chỉ bờ tự do móng

Câu 14 - Đúng

Mức độ: EASY
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
Chỉ dựa vào lâm sàng
Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dựa vào tiền sử ngứa

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
KOH 2% đơn độc
Cồn 70 độ
Nước muối ưu trương
KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1 - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 16 - Sai

Mức độ: EASY
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
Là nguyên nhân chính - Người chơi chọn
Hiếm khi gây nấm móng - Đáp án đúng
Chỉ gây ở trẻ em
Không bao giờ gây bệnh

Câu 17 - Sai

Mức độ: EASY
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
Viêm quanh móng mưng mủ cấp
Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
Dải nâu dọc móng từ gốc - Người chơi chọn
Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng - Đáp án đúng

Câu 18 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
Rối loạn phát triển móng và teo móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ đau thoáng qua
Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết

Câu 19 - Đúng

Mức độ: HARD
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
Chỉ dùng oxy già
Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ chiếu đèn Wood
Chỉ rửa nước muối

Câu 20 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
30–37°C bắt buộc
22–25°C - Người chơi chọn - Đáp án đúng
10–15°C
40–45°C

Câu 21 - Đúng

Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
250 mg/ngày
375 mg/ngày
125 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
62,5 mg/ngày

Câu 22 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chích máu đầu ngón
Chỉ lau móng bằng cồn
Cạo tóc

Câu 23 - Sai

Mức độ: EASY
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
Ở gốc móng - Người chơi chọn
Ở phía xa bờ bên của móng - Đáp án đúng
Ở nếp gấp sau
Ở trung tâm bản móng

Câu 24 - Sai

Mức độ: MEDIUM
TDO là viết tắt của:
Total dystrophic onychomycosis - Đáp án đúng
Terminal distal onycholysis
Trophic distal onycholysis
Total distal osteomyelitis - Người chơi chọn

Câu 25 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
1 tuần duy nhất
2 tháng liên tiếp - Người chơi chọn - Đáp án đúng
12 tháng
6 tháng

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ T. rubrum
Chỉ virus
Chỉ Malassezia spp.

Câu 27 - Đúng

Mức độ: HARD
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
250 mg/tuần x 12 tuần
500 mg/ngày x 3 ngày
250 mg/ngày x 12 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
25 mg/ngày x 12 tuần

Câu 28 - Đúng

Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
50 mg/ngày
200 mg/ngày
400 mg/ngày
100 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 29 - Đúng

Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
5 mg/kg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
200 mg/ngày
250 mg/ngày
100 mg/ngày

Câu 30 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Nhọt
Viêm phổi
Ghẻ
Vảy nến thể móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 31 - Đúng

Mức độ: HARD
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
200 mg/tuần x 12 tuần
100 mg/ngày x 3 ngày
50 mg/ngày x 1 tháng
200 mg/ngày x 12 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 32 - Đúng

Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
62,5 mg/ngày
250 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
125 mg/ngày
500 mg/ngày

Câu 33 - Đúng

Mức độ: HARD
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
12 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
6 tuần
8 tuần
16 tuần

Câu 34 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
1–3 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng
24 giờ
3–5 ngày
2 tuần

Câu 35 - Đúng

Mức độ: EASY
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
Trắng hoặc vàng cam - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Xanh rêu duy nhất
Đỏ tím đồng đều
Đen hoàn toàn

Câu 36 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
Acyclovir 5%
Mupirocin 2%
Permethrin 5%
Ciclopiroxolamin dung dịch 8% - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 37 - Đúng

Mức độ: EASY
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
Vị trí thâm nhập của vi nấm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mùa trong năm
Nhóm máu
Chiều cao người bệnh

Câu 38 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dày sừng bề mặt
Chỉ có chấm đen ở đầu móng
Hoàn toàn không thay đổi

Câu 39 - Đúng

Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
125 mg/ngày
62,5 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
250 mg/ngày
500 mg/ngày

Câu 40 - Đúng

Mức độ: HARD
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 41 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
Chỉ tuổi của người bệnh
Chỉ giới tính
Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ màu móng

Câu 42 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
50 mg/ngày x 12 tuần
200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày

Câu 43 - Sai

Mức độ: HARD
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
150–200 mg/ngày x 7 ngày - Người chơi chọn
300 mg/tuần x 2 tuần
50 mg/ngày x 3 ngày
150–200 mg/tuần x 9 tháng - Đáp án đúng

Câu 44 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
Hạt cơm phẳng
Sẩn ngứa
Loạn dưỡng móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
U mềm lây

Câu 45 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
Cạo da đầu
Lấy nước tiểu
Cạo rãnh quanh móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chọc dịch khớp

Câu 46 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
3 tháng liên tiếp - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 tháng
6 tuần
2 tháng liên tiếp

Câu 47 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
250 mg/ngày x 3 ngày
50 mg/ngày x 1 tháng
200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần

Câu 48 - Đúng

Mức độ: HARD
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
18 tuần
6 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
26 tuần
12 tuần

Câu 49 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
Chỉ mức độ ngứa
Chỉ màu móng
Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ lâm sàng

Câu 50 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
2–3 tuần
1–2 tháng
1–2 ngày - Đáp án đúng
7–10 ngày - Người chơi chọn