OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Bùi thị trà my - 0397146006
Quay lại kết quả
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Kết quả
0/50
Thời gian
-
Thứ hạng
#-

Câu 1 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá - Đáp án đúng

Câu 2 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
Chỉ mọc nấm men
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Tụ cầu vàng phát triển - Đáp án đúng
Không mọc vi khuẩn

Câu 3 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Chỉ chườm lạnh là đủ
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Ngừng mọi xử trí

Câu 4 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
Rạch rộng làm sạch thương tổn - Đáp án đúng
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng

Câu 5 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Chắc chắn là nấm
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Chắc chắn là chốc
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt - Đáp án đúng

Câu 6 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Hậu bối hoặc nhọt bầy - Đáp án đúng
Trứng cá bọc
Chốc loét

Câu 7 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
Chlorhexidin 4%
Povidon-iodin 10%
Hexamidin 0,1%
Permethrin 5% - Đáp án đúng

Câu 8 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay - Đáp án đúng
Chỉ ở vùng sinh dục
Chỉ ở nếp gấp lớn
Lòng bàn tay, lòng bàn chân

Câu 9 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền - Đáp án đúng
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong

Câu 10 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối - Đáp án đúng

Câu 11 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm gan virus
Viêm cầu thận cấp
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết - Đáp án đúng
Hoại tử biểu bì nhiễm độc

Câu 12 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Đáp án đúng
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông

Câu 13 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ - Đáp án đúng
Dát giảm sắc tố có vảy mịn

Câu 14 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Giảm bạch cầu ngoại vi
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng - Đáp án đúng
Test Tzanck dương tính
Soi nấm dương tính

Câu 15 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
1 lần/tuần
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
5 lần/ngày
1–2 lần/ngày - Đáp án đúng

Câu 16 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
Chỉ rát bỏng nhẹ
Ngứa dữ dội về đêm
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai - Đáp án đúng
Không đau, không ngứa

Câu 17 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh - Đáp án đúng
Nhọt và trứng cá là một bệnh

Câu 18 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
Chỉ nam giới mới mắc
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn - Đáp án đúng

Câu 19 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Nhọt hầu như không đau
Đau khiến loại trừ nhọt
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp - Đáp án đúng

Câu 20 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Kem permethrin 5%
Mỡ mupirocin 2% - Đáp án đúng
Kem ketoconazol 2%
Hồ nước

Câu 21 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng
Không dùng
10 mg/kg/ngày
150 mg/kg/ngày tiêm bắp

Câu 22 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ - Đáp án đúng
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Nhọt không bao giờ có mủ

Câu 23 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
Nhọt - Đáp án đúng
Viêm da tiếp xúc
Thủy đậu
Lang ben

Câu 24 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường - Đáp án đúng
Chắc chắn do virus
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng

Câu 25 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
Xanh methylen uống
Dung dịch nitrat bạc 1%
Cồn iod 90%
Povidon-iodin 10% - Đáp án đúng

Câu 26 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Lang ben
Zona mắt
Bạch biến
Viêm nang lông - Đáp án đúng

Câu 27 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ - Đáp án đúng
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc

Câu 28 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
Nốt viêm nang lông nông
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt - Đáp án đúng

Câu 29 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng - Đáp án đúng
Trực khuẩn mủ xanh
Liên cầu tan huyết beta
Candida albicans

Câu 30 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng - Đáp án đúng
Chỉ có ngứa mà không đau

Câu 31 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn - Đáp án đúng
Chỉ tiêm tĩnh mạch
500 mg duy nhất
1 viên/tuần

Câu 32 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Bôi thật dày một lần là đủ
Bôi ngay lên da bẩn
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn - Đáp án đúng

Câu 33 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Nặn mọi nốt viêm sớm
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân - Đáp án đúng
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da

Câu 34 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
Nên nặn sớm cho thoát độc
Đắp kem dưỡng ẩm dày
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ - Đáp án đúng
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà

Câu 35 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Khuyên rửa tay thường xuyên
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh” - Đáp án đúng

Câu 36 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ - Đáp án đúng
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Chỉ nghĩ đến herpes
Chỉ nghĩ đến dị ứng

Câu 37 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Chỉ phụ nữ có thai
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính - Đáp án đúng
Chỉ người làm việc ngoài trời

Câu 38 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử - Đáp án đúng
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông

Câu 39 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường - Đáp án đúng
Một mụn đầu đen ở mũi
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Một dát giảm sắc tố ở lưng

Câu 40 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ là ngứa đơn thuần
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng - Đáp án đúng
Chỉ cần thuốc chống nấm
Đây là vị trí không đáng lo

Câu 41 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1 viên/tháng
5 viên/ngày chia 5
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút - Đáp án đúng
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất

Câu 42 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
Chỉ bôi mỡ là được
Chỉ uống thuốc là đủ
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng - Đáp án đúng
Không cần thiết

Câu 43 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác - Đáp án đúng
Cắt móng tay không có ý nghĩa

Câu 44 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám - Đáp án đúng
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh

Câu 45 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông - Đáp án đúng

Câu 46 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân - Đáp án đúng
Chỉ khuyên đắp lá
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Không liên quan nhọt

Câu 47 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
Chỉ dùng ban đêm
2–3 lần/ngày - Đáp án đúng
1 lần/tuần
Chỉ bôi khi có sốt

Câu 48 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
1 tháng
7–10 ngày - Đáp án đúng
1–2 ngày
3–4 ngày

Câu 49 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày - Đáp án đúng
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Rạch ngay thương tổn

Câu 50 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
2 lần/ngày
Cách ngày
3 lần/ngày - Đáp án đúng
1 lần/ngày