OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết bài làm

Tien - 125
Quay lại kết quả
Tên đề
Nấm móng
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Kết quả
49/50
Thời gian
25:51
Thứ hạng
#17

Câu 1 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
1–2 ngày
2–3 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
3–6 giờ
1 ngày

Câu 2 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
30–37°C bắt buộc
10–15°C
40–45°C
22–25°C - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 3 - Đúng

Mức độ: HARD
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tự khỏi nhanh sau vài ngày

Câu 4 - Đúng

Mức độ: HARD
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
100 mg/ngày x 1 tuần
1 viên duy nhất
500 mg/tuần

Câu 5 - Đúng

Mức độ: EASY
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
Vị trí thâm nhập của vi nấm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Mùa trong năm
Nhóm máu
Chiều cao người bệnh

Câu 6 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Viêm phổi
Ghẻ
Nhọt
Vảy nến thể móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 7 - Đúng

Mức độ: HARD
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
Nam giới trẻ khỏe
Người không có bệnh nền
Phụ nữ có thai và cho con bú - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Người chỉ bị một móng nhẹ

Câu 8 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
TDO toàn bộ
Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tổn thương nhiều móng lan rộng
Viêm từ 3 móng trở lên

Câu 9 - Đúng

Mức độ: HARD
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
Chỉ tăng uống nước
Chỉ xoa bóp
Chỉ chườm lạnh
Bào mòn móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 10 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
50 mg/ngày x 12 tuần
200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 11 - Đúng

Mức độ: HARD
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
25 mg/ngày x 12 tuần
250 mg/tuần x 12 tuần
250 mg/ngày x 12 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
500 mg/ngày x 3 ngày

Câu 12 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
Viêm da dầu
Hạt cơm
Lupus dạng đĩa
Hội chứng vàng móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 13 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
Chỉ tuổi của người bệnh
Chỉ màu móng
Chỉ giới tính
Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 14 - Đúng

Mức độ: EASY
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
Nấm men, hiếm gặp - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Dermatophyte
Nấm mốc không dermatophyte
Vi khuẩn gram âm

Câu 15 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
2 tuần
3–5 ngày
24 giờ
1–3 giờ - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 16 - Đúng

Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
125 mg/ngày
62,5 mg/ngày
500 mg/ngày
250 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 17 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
PSO là viết tắt của thể nào?
Proximal superficial osteomycosis
Peripheral superficial onychomycosis
Proximal subungual onychomycosis - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Posterior subungual onycholysis

Câu 18 - Sai

Mức độ: MEDIUM
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
Ít được chỉ định - Đáp án đúng
Là xét nghiệm đầu tay duy nhất - Người chơi chọn
Không bao giờ làm
Bắt buộc mọi ca

Câu 19 - Đúng

Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
62,5 mg/ngày
125 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
250 mg/ngày
375 mg/ngày

Câu 20 - Đúng

Mức độ: EASY
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
Candida albicans
Malassezia furfur
Fusarium spp.
Trichophyton rubrum - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 21 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
Chỉ khi đau khớp
Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ khi có sốt cao
Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh

Câu 22 - Đúng

Mức độ: HARD
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
500 mg/ngày
250 mg/ngày
62,5 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
125 mg/ngày

Câu 23 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
Chỉ cấy máu
Chỉ sinh thiết PAS
Soi trực tiếp tìm nấm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ công thức máu

Câu 24 - Đúng

Mức độ: EASY
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
Chỉ Trichophyton spp.
Chỉ Malassezia spp.
Fusarium spp. và Aspergillus spp. - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ Candida spp.

Câu 25 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
TDO được hiểu là:
Chỉ viêm quanh móng nhẹ
Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Chỉ đổi màu đầu móng

Câu 26 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
Sabouraud có chloramphenicol - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Thạch chocolate
MacConkey
Lowenstein-Jensen

Câu 27 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
Hoàn toàn không thay đổi
Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dày sừng bề mặt
Chỉ có chấm đen ở đầu móng

Câu 28 - Đúng

Mức độ: EASY
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
Người suy giảm miễn dịch - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ trẻ sơ sinh
Chỉ phụ nữ có thai

Câu 29 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
Bôi 1 tuần 1 lần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Bôi ngày 3 lần
Bôi liều duy nhất
Bôi cách giờ

Câu 30 - Đúng

Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
300 mg/ngày
100 mg/ngày
200 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
400 mg/ngày

Câu 31 - Đúng

Mức độ: EASY
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ vi khuẩn gram âm
Chỉ Malassezia spp.
Chỉ Candida spp.

Câu 32 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
Cồn 70 độ
KOH 2% đơn độc
KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1 - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Nước muối ưu trương

Câu 33 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nấm móng còn cần phân biệt với:
Ghẻ Na Uy
Hồng ban đa dạng
Mày đay
Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn - Người chơi chọn - Đáp án đúng

Câu 34 - Đúng

Mức độ: EASY
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Chỉ dựa vào lâm sàng
Chỉ dựa vào tiền sử ngứa

Câu 35 - Đúng

Mức độ: HARD
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40% - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ chiếu đèn Wood
Chỉ dùng oxy già
Chỉ rửa nước muối

Câu 36 - Đúng

Mức độ: HARD
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
18 tuần
6 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
12 tuần
26 tuần

Câu 37 - Đúng

Mức độ: EASY
Đặc điểm đúng của DLSO là:
Chỉ gặp ở trẻ em
Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Là dạng lâm sàng thường gặp nhất - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ xảy ra ở gốc móng

Câu 38 - Đúng

Mức độ: EASY
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
Ở trung tâm bản móng
Ở phía xa bờ bên của móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Ở nếp gấp sau
Ở gốc móng

Câu 39 - Đúng

Mức độ: EASY
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
Xuất huyết dưới móng
Hoại tử do thiếu máu

Câu 40 - Đúng

Mức độ: HARD
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân) - Người chơi chọn - Đáp án đúng
150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
6 mg/kg/ngày x 3 ngày
50 mg/ngày x 2 tuần

Câu 41 - Đúng

Mức độ: HARD
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
200 mg/ngày x 12 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
100 mg/ngày x 3 ngày
200 mg/tuần x 12 tuần
50 mg/ngày x 1 tháng

Câu 42 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
Chỉ đầu ngón
Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ kẽ ngón
Chỉ bờ tự do móng

Câu 43 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
3 tháng liên tiếp - Người chơi chọn - Đáp án đúng
6 tuần
2 tháng liên tiếp
1 tháng

Câu 44 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
6 tháng
2 tháng liên tiếp - Người chơi chọn - Đáp án đúng
1 tuần duy nhất
12 tháng

Câu 45 - Đúng

Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
100 mg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
200 mg/ngày
400 mg/ngày
50 mg/ngày

Câu 46 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ ở móng tay
Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua

Câu 47 - Đúng

Mức độ: HARD
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
250 mg/ngày
5 mg/kg/ngày - Người chơi chọn - Đáp án đúng
200 mg/ngày
100 mg/ngày

Câu 48 - Đúng

Mức độ: HARD
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ hết ngứa
Chỉ giảm đau
Chỉ màu móng đẹp hơn

Câu 49 - Đúng

Mức độ: HARD
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần - Người chơi chọn - Đáp án đúng
250 mg liều duy nhất
500 mg/ngày x 1 tuần
125 mg/ngày x 2 ngày

Câu 50 - Đúng

Mức độ: MEDIUM
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm - Người chơi chọn - Đáp án đúng
Chỉ Malassezia spp.
Chỉ virus
Chỉ T. rubrum