Chi tiết bài làm
ha345 - 8
Tên đề
Bệnh Nhọt
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Kết quả
50/50
Thời gian
04:17
Thứ hạng
#3
Câu 1 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 2 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
Câu 3 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
50 mg/kg mỗi 12 giờ
1 g/ngày chia 2
Không dùng cho trẻ em
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 4 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Một dát giảm sắc tố ở lưng
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 5 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
Soi nấm dương tính
Test Tzanck dương tính
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 6 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Nặn mọi nốt viêm sớm
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 7 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
10 mg/kg/ngày
Không dùng
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 8 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bệnh ghẻ chắc chắn
Chốc chắc chắn
Nhọt chắc chắn
Câu 9 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Đúng hoàn toàn
Chỉ đúng với trẻ em
Câu 10 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
5 g/ngày
Chỉ tiêm bắp
250 mg/ngày duy nhất
Câu 11 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Bạch biến
Lang ben
Viêm nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Zona mắt
Câu 12 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không liên quan tiên lượng
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
Câu 13 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
Chỉ cần uống vitamin
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Chỉ cần đổi dầu gội
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 14 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
Mỗi giờ một lần
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
4–6 lần/ngày
Chỉ bôi khi đau
Câu 15 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm cầu thận cấp
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Viêm gan virus
Câu 16 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
1–2 ngày
3–4 ngày
1 tháng
7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 17 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần bôi nước muối
Câu 18 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
Permethrin 5%
Mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Selenium sulfide 2,5%
Ketoconazol 2%
Câu 19 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
Chỉ có vảy da khô
Ngứa là triệu chứng chính
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 20 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
Rạch ngay thương tổn
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 21 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Nhọt hầu như không đau
Đau khiến loại trừ nhọt
Câu 22 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Không liên quan miễn dịch
Chắc chắn là trứng cá
Câu 23 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
Chỉ khuyên đắp lá
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Không liên quan nhọt
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 24 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Nhọt không bao giờ có mủ
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 25 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
Không cần rửa tay
Chỉ uống vitamin
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 26 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
3 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
2 lần/ngày
1 lần/ngày
Cách ngày
Câu 27 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
2–3 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi khi có sốt
1 lần/tuần
Chỉ dùng ban đêm
Câu 28 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Có thể tự chích miễn là kim mới
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 29 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
5 lần/ngày
1 lần/tuần
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
1–2 lần/ngày
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 30 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhọt cụm còn được gọi là:
Trứng cá bọc
Chốc loét
Hậu bối hoặc nhọt bầy
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 31 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
Chắc chắn do virus
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 32 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 33 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
Roxithromycin
Cloxacilin
Acyclovir
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Azithromycin
Câu 34 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 35 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Nhọt không đau
Cùng liên quan nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Câu 36 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Chắc chắn là chốc
Chắc chắn là nấm
Câu 37 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Khuyên rửa tay thường xuyên
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 38 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
250 mg duy nhất
500 mg x 4 lần/ngày
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 39 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 40 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
Chỉ bôi khi đã hết đau
Bôi ngay lên da bẩn
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 41 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 42 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
Mỡ mupirocin 2%
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Kem ketoconazol 2%
Hồ nước
Kem permethrin 5%
Câu 43 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
Câu 44 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Câu 45 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Vì mặt ít nang lông
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 46 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Chắc chắn do nấm
Không liên quan gì bệnh nền
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Câu 47 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
1 viên/tuần
Chỉ tiêm tĩnh mạch
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
500 mg duy nhất
Câu 48 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Không can thiệp gì
Câu 49 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Liên cầu tan huyết beta
Trực khuẩn mủ xanh
Candida albicans
Câu 50 - Đúng
Mức độ: MEDIUM
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
Chỉ phụ nữ có thai
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
- Người chơi chọn
- Đáp án đúng
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Chỉ người làm việc ngoài trời