OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Phương - 08658
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Câu hỏi về bệnh Zona
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
51:43
Thứ hạng
#17
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đau dai dẳng sau zona, biện pháp nào có thể được cân nhắc?
A. Chỉ kháng sinh
B. Kem lidocain/prilocain, capsaicin, chống trầm cảm ba vòng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ vitamin C
D. Chỉ bôi kháng sinh
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Corticoid trong zona được nhắc đến với vai trò:
A. Luôn chống chỉ định tuyệt đối
B. Có thể giảm đau trong giai đoạn cấp, có tác giả cho rằng giảm đau sau zona
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng tại chỗ cho mọi ca
D. Diệt virus trực tiếp
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người đã từng mắc thủy đậu mới có nền tảng để xuất hiện zona vì:
A. Virus nằm ở móng
B. Virus tồn tại ở gan
C. Virus chỉ tồn tại ở da đầu
D. Virus có thể tồn tại tiềm tàng trong hạch thần kinh cảm giác
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona có tổn thương mắt cần lưu ý gì?
A. Chỉ nhỏ nước mắt nhân tạo
B. Kết hợp khám chuyên khoa mắt và điều trị acyclovir đường tĩnh mạch
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Không cần xử trí đặc biệt
D. Chỉ dùng thuốc chống nấm
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu Charler Bell trong zona hạch gối gợi ý:
A. Co quắp cơ mặt
B. Co giật toàn thân
C. Song thị do liệt vận nhãn
D. Hở mi do liệt mặt ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Famciclovir trong zona có thể dùng liều:
A. 150 mg/tuần x 2 tuần
B. 500 mg mỗi 8 giờ x 7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg/ngày x 10 ngày
D. 1000 mg/ngày x 1 ngày
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn mụn nước, zona cần phân biệt với viêm da tiếp xúc dị ứng do:
A. Cây cỏ hoặc côn trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Béo phì
C. Thiếu vitamin
D. Đái tháo đường
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Virus gây bệnh zona cũng chính là virus gây bệnh nào?
A. Rubella
B. Quai bị
C. Thủy đậu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Sởi
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn khởi phát chưa có mụn nước, zona có thể dễ bị chẩn đoán nhầm với:
A. Chấy đầu
B. Nấm móng
C. Lang ben
D. Viêm ruột thừa hoặc viêm túi mật
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đau sau zona là gì?
A. Đau do dùng thuốc kháng virus
B. Đau dai dẳng sau khi tổn thương da đã lành
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đau chỉ xuất hiện khi có bội nhiễm
D. Đau trong 24 giờ đầu
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biểu hiện nào gợi ý hội chứng Ramsay Hunt?
A. Đau bụng quặn và tiêu chảy
B. Dát tăng sắc tố
C. Bọng nước lòng bàn tay
D. Liệt mặt ngoại biên, đau tai, mụn nước vùng tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ngoài kháng virus, điều trị toàn thân trong zona có thể cần:
A. Chỉ corticoid bôi
B. Chỉ chống nấm
C. Chỉ thuốc lợi tiểu
D. Giảm đau, kháng viêm, an thần, sinh tố nhóm B
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đau sau zona có thể biểu hiện như thế nào?
A. Không đau mà chỉ tê
B. Chỉ ngứa nhẹ
C. Rát bỏng, âm ỉ hoặc đau nhói như dao đâm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ đau khi sốt
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PCR trong zona được dùng với bệnh phẩm nào?
A. Chỉ nước tiểu
B. Chỉ phân
C. Chỉ dịch khớp
D. Dịch trong mụn nước và mô
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đau sau zona thường gặp hơn ở:
A. Người vừa tiêm vaccine cúm
B. Người không từng bị thủy đậu
C. Người già, suy giảm miễn dịch, ung thư
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trẻ mẫu giáo khỏe mạnh
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bản chất bệnh sinh quan trọng nhất của zona là:
A. Nhiễm mới virus từ môi trường
B. Bội nhiễm tụ cầu ở da
C. Tái hoạt virus tiềm ẩn ở hạch thần kinh cảm giác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Dị ứng miễn dịch với thuốc
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi zona có bội nhiễm tại chỗ, có thể dùng thêm:
A. Mỡ kháng sinh
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ure 40%
C. Permethrin
D. Ketoconazol
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Theo hình thái tổn thương, các thể zona nào thường gặp hơn ở người suy giảm miễn dịch?
A. Chỉ zona mắt
B. Zona lan tỏa, zona nhiều dây thần kinh, zona tái phát
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ zona liên sườn nhẹ
D. Chỉ đau sau zona
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Valacyclovir trong zona có thể dùng liều:
A. 100 mg mỗi 8 giờ x 10 ngày
B. 250 mg mỗi 12 giờ x 3 ngày
C. 500 mg/ngày x 1 ngày
D. 1000 mg mỗi 8 giờ x 7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào cần thận trọng hơn khi đánh giá zona?
A. Người già, HIV/AIDS, ung thư, hóa trị, suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ trẻ mẫu giáo
C. Người trẻ khỏe mạnh không bệnh nền
D. Chỉ phụ nữ có thai khỏe mạnh
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona ở người HIV giai đoạn sớm thường:
A. Chỉ biểu hiện bằng đau
B. Tương tự người bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nặng hơn rất nhiều ngay từ đầu
D. Không có mụn nước
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào làm tăng khả năng nghĩ đến đau sau zona hơn đau cấp tính thông thường?
A. Chảy dịch mủ ở da
B. Tổn thương da đã lành sẹo nhưng đau vẫn kéo dài
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Sốt cao cấp tính
D. Mụn nước mới mọc
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp zona là:
A. Nhận diện đau sau zona
B. Nhắc người bệnh theo dõi biến chứng
C. Bỏ lỡ thời gian vàng 72 giờ đầu để dùng kháng virus
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tư vấn đi khám mắt khi có zona mắt
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nhà thuốc, người bệnh đau rát một bên liên sườn rồi nổi mụn nước thành chùm, hướng xử trí phù hợp là:
A. Chẩn đoán nấm da
B. Chẩn đoán ghẻ
C. Nghĩ nhiều đến zona và tư vấn khám/điều trị sớm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cho thuốc chống dị ứng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona vùng xương cùng có thể gây triệu chứng giống bệnh ngoại khoa nào?
A. Đau ngực kiểu mạch vành
B. Viêm họng cấp
C. Ho ra máu
D. Đau quặn bụng dưới, bí trung đại tiện
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mục tiêu điều trị zona là:
A. Làm liền tổn thương, giảm đau, ngăn ngừa biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ làm khô da
C. Chỉ dự phòng bội nhiễm
D. Chỉ giảm ngứa
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona có phải là bệnh do nhiễm mới VZV từ bên ngoài ở đa số trường hợp không?
A. Chỉ ở người già
B. Không, chủ yếu là tái hoạt virus tiềm ẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ ở trẻ em
D.
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên nghĩ đến đau sau zona?
A. Khi dùng acyclovir
B. Khi đau kéo dài trên 1 tháng sau khi tổn thương đã lành
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Khi có bọng nước mới
D. Khi đau xuất hiện 1 giờ đầu
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, tình huống nào gợi ý zona hơn viêm da tiếp xúc do côn trùng?
A. Vệt đỏ dài như vết cào sau chà xát côn trùng
B. Xuất hiện sau đập kiến ba khoang
C. Tổn thương hôn nhau ở nếp gấp
D. Mụn nước thành chùm dọc theo một dải thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh cao tuổi bị zona có đau nhiều, mục tiêu quan trọng khi xử trí là:
A. Giảm nguy cơ đau sau zona
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ phòng nấm
C. Chỉ giảm đỏ da
D. Chỉ làm mụn nước khô nhanh
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thể lâm sàng hay gặp nhất của zona theo vị trí là:
A. Zona vùng cùng
B. Zona liên sườn và ngực bụng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Zona mắt
D. Zona tai
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương da điển hình của zona là:
A. Mụn mủ nang lông rải rác
B. Ban đỏ, mụn nước, bọng nước thành đám, thành chùm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Mảng vảy bạc dày
D. Dát tăng sắc tố có vảy mỏng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Liều acyclovir uống thường dùng trong zona là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày
B. 800 mg x 5 lần/ngày trong 7-10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 g x 1 lần/ngày trong 2 ngày
D. 500 mg x 1 lần/ngày trong 5 ngày
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nhà thuốc, bệnh nhân đến muộn sau 5 ngày khởi phát zona, điều quan trọng vẫn là:
A. Không cần làm gì thêm
B. Kết luận không phải zona
C. Đánh giá đau, biến chứng và hướng khám phù hợp chứ không chỉ nhìn thời điểm dùng thuốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cho kháng histamin
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một giá trị lớn của điều trị kháng virus sớm trong zona là:
A. Chỉ làm đẹp da
B. Bắt buộc ngừa được mọi biến chứng
C. Giảm số tổn thương mới và giảm đau sau zona
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Diệt hết đau sau 1 liều
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Capsaicin được dùng trong zona chủ yếu cho mục tiêu:
A. Kiểm soát đau sau zona
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Diệt virus VZV
C. Chống nấm thứ phát
D. Làm khô bọng nước cấp
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương zona thường phân bố như thế nào?
A. Rải rác toàn thân như mày đay
B. Chỉ ở vùng nếp gấp
C. Dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đối xứng hai bên
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Xét nghiệm tế bào Tzanck trong zona có thể thấy:
A. Tinh thể urat
B. Cầu khuẩn xếp chùm
C. Tế bào gai lệch hình và tế bào đa nhân khổng lồ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bào tử nấm
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong zona tai, đau có thể lan tới:
A. Thái dương và gáy
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cẳng chân
C. Cẳng tay
D. Hạ sườn phải
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong giai đoạn khởi phát, zona vùng ngực có thể bị nhầm với:
A. Nấm tóc
B. Lang ben
C. Viêm màng phổi hoặc đau do bệnh tim
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chấy đầu
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng virus đường uống thường dùng đầu tay trong zona là:
A. Permethrin
B. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Fluconazol
D. Amoxicillin
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Rối loạn nào sau đây có thể gặp nhưng hiếm trong zona?
A. Xuất huyết tiêu hóa
B. Viêm khớp mủ
C. Vàng da
D. Rối loạn bài tiết mồ hôi, vận mạch, phản xạ dựng lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acyclovir nên được dùng tốt nhất trong khoảng thời gian nào?
A. Sau 7 ngày
B. Sau khi đóng vảy hoàn toàn
C. Trong 72 giờ đầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi có sốt
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành, zona mắt cần chuyển khám sớm vì:
A. Chỉ là vấn đề thẩm mỹ
B. Luôn gây mù trong 24 giờ
C. Không đau nên khó nhận ra
D. Có thể đe dọa thị lực
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở lứa tuổi nào, đau zona thường nặng và kéo dài hơn?
A. Người nhiều tuổi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Người trẻ
C. Trẻ em
D. Thanh thiếu niên
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương nhánh mắt trong zona mắt có tần suất so với các nhánh khác của thần kinh V như thế nào?
A. Chỉ gặp ở trẻ
B. Thấp hơn
C. Tương đương
D. Cao gấp 5 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây không phù hợp với zona điển hình?
A. Đau rát theo thần kinh
B. Mụn nước thành chùm
C. Tổn thương đối xứng hai bên hoàn toàn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khu trú một bên
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người nhiễm HIV/AIDS giai đoạn muộn, zona có xu hướng:
A. Tái phát thường xuyên, lan rộng, hoại tử, kéo dài
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khu trú một đốt
C. Không gây sẹo
D. Nhẹ hơn bình thường
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đối tượng hay gặp zona hơn là:
A. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh
B. Người già và người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Người không từng mắc thủy đậu
D. Vận động viên trẻ
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona vùng xương cùng có thể gây triệu chứng nào?
A. Ho kéo dài
B. Nhìn mờ hai mắt
C. Bí tiểu hoặc rối loạn tiểu tiện
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đau khớp gối