QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 14:27
Thông tin bài thi
Người chơi
Phương
Số điện thoại
00000000
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
03eb2b5a-68d7-42f2-993c-8726685e9b59
Trạng thái
Đang làm
Tổng số câu
50
Số câu đúng
0
Số câu sai
0
Thời gian
00:00
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A
Không cần rửa tay
B
Chỉ uống vitamin
C
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
D
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 2
- MEDIUM
Sai
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A
Chỉ cần thuốc chống nấm
B
Chỉ là ngứa đơn thuần
C
Đây là vị trí không đáng lo
D
Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Câu 3
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A
Không liên quan miễn dịch
B
Chắc chắn là trứng cá
C
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
D
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 4
- MEDIUM
Sai
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A
Không mọc vi khuẩn
B
Tụ cầu vàng phát triển
C
Chỉ mọc nấm men
D
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 5
- MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Lang ben
B
Viêm nang lông
C
Zona mắt
D
Bạch biến
Câu 6
- MEDIUM
Sai
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A
Betalactam và macrolid
B
Chỉ aminoglycosid
C
Chỉ tetracyclin
D
Chỉ fluoroquinolon
Câu 7
- MEDIUM
Sai
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
B
Bọng nước trong thượng bì
C
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Câu 8
- MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Chỉ xuất hiện khi do nấm
B
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
C
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D
Chỉ có ngứa mà không đau
Câu 9
- MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A
Không can thiệp gì
B
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
C
Chỉ dùng thuốc chống nấm
D
Chỉ bôi dưỡng ẩm
Câu 10
- MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
B
Khuyên rửa tay thường xuyên
C
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
D
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Câu 11
- MEDIUM
Sai
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A
Vì mặt ít nang lông
B
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
C
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
D
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 12
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
B
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
C
Không liên quan nhọt
D
Chỉ khuyên đắp lá
Câu 13
- MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A
Lupus và pemphigus
B
Nấm móng và lang ben
C
Trứng cá và herpes da lan tỏa
D
Zona và ghẻ
Câu 14
- MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
B
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
C
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
D
Nốt viêm nang lông nông
Câu 15
- MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
B
Không bao giờ tiến triển thành mủ
C
Chắc chắn là nấm
D
Chắc chắn là chốc
Câu 16
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A
Chỉ dùng corticoid bôi
B
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
C
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
D
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Câu 17
- MEDIUM
Sai
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
C
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
D
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 18
- MEDIUM
Sai
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A
100 mg/ngày
B
250–500 mg mỗi 6 giờ
C
1 viên duy nhất
D
250 mg mỗi tuần
Câu 19
- MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A
Tụ cầu vàng
B
Candida albicans
C
Trực khuẩn mủ xanh
D
Liên cầu tan huyết beta
Câu 20
- MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Chỉ cần bôi nước muối
B
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
C
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 21
- MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
B
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
C
Nhọt không bao giờ có mủ
D
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 22
- MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
B
Nhọt ở môi trên hoặc má
C
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
D
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 23
- MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Kem permethrin 5%
B
Kem ketoconazol 2%
C
Mỡ mupirocin 2%
D
Hồ nước
Câu 24
- MEDIUM
Sai
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A
3–4 ngày
B
7–10 ngày
C
1–2 ngày
D
1 tháng
Câu 25
- MEDIUM
Sai
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
B
Chỉ ở nếp gấp lớn
C
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
D
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 26
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
B
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D
Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 27
- MEDIUM
Sai
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A
Chắc chắn là zona
B
Không liên quan bệnh nền
C
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
D
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Câu 28
- MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
5 lần/ngày
B
1 lần/tuần
C
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D
1–2 lần/ngày
Câu 29
- MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A
Chỉ rát bỏng nhẹ
B
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
C
Ngứa dữ dội về đêm
D
Không đau, không ngứa
Câu 30
- MEDIUM
Sai
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
B
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
C
Đúng hoàn toàn
D
Chỉ đúng với trẻ em
Câu 31
- MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A
2–3 lần/ngày
B
Chỉ dùng ban đêm
C
1 lần/tuần
D
Chỉ bôi khi có sốt
Câu 32
- MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Chỉ có vảy da khô
B
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
C
Ngứa là triệu chứng chính
D
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 33
- MEDIUM
Sai
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
C
250 mg duy nhất
D
500 mg x 4 lần/ngày
Câu 34
- MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
B
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Câu 35
- MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A
Cloxacilin
B
Roxithromycin
C
Acyclovir
D
Azithromycin
Câu 36
- MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
B
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
D
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 37
- MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A
Permethrin 5%
B
Selenium sulfide 2,5%
C
Ketoconazol 2%
D
Mupirocin 2%
Câu 38
- MEDIUM
Sai
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A
Ngừng mọi xử trí
B
Chỉ chườm lạnh là đủ
C
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
D
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
Câu 39
- MEDIUM
Sai
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A
Bôi ngay lên da bẩn
B
Bôi thật dày một lần là đủ
C
Chỉ bôi khi đã hết đau
D
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Câu 40
- MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
Mỗi giờ một lần
B
4–6 lần/ngày
C
1–2 lần/ngày
D
Chỉ bôi khi đau
Câu 41
- MEDIUM
Sai
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A
Viêm cầu thận cấp
B
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
C
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D
Viêm gan virus
Câu 42
- MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A
Viêm da tiếp xúc
B
Lang ben
C
Nhọt
D
Thủy đậu
Câu 43
- MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A
Trứng cá bọc
B
Viêm tuyến mồ hôi mủ
C
Chốc loét
D
Hậu bối hoặc nhọt bầy
Câu 44
- MEDIUM
Sai
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A
Cắt móng tay không có ý nghĩa
B
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
D
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 45
- MEDIUM
Sai
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A
Chỉ nam giới mới mắc
B
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
C
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
D
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 46
- MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
B
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
C
Không dùng
D
10 mg/kg/ngày
Câu 47
- MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
Chỉ tiêm tĩnh mạch
B
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
C
1 viên/tuần
D
500 mg duy nhất
Câu 48
- MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
B
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C
Không cần phân biệt với viêm nang lông
D
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 49
- MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
B
50 mg/kg mỗi 12 giờ
C
Không dùng cho trẻ em
D
1 g/ngày chia 2
Câu 50
- MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Chỉ cần uống vitamin
B
Chỉ cần đổi dầu gội
C
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh