OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Phương - 0949514896
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Quyển Sơn
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
08:21
Thứ hạng
#40
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
B. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
C. Chỉ dùng thuốc giảm đau
D. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì mặt ít nang lông
B. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Mỗi giờ một lần
B. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi khi đau
D. 4–6 lần/ngày
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Người lớn dùng cloxacilin điều trị nhọt theo tài liệu với liều:
A. 1 viên duy nhất
B. 100 mg/ngày
C. 250 mg mỗi tuần
D. 250–500 mg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
B. 1 lần/tuần
C. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 5 lần/ngày
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Đắp kem dưỡng ẩm dày
B. Nên nặn sớm cho thoát độc
C. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
D. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Chỉ cần bôi nước muối
C. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
B. Bọng nước trong thượng bì
C. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Có thể tự chích miễn là kim mới
B. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Permethrin 5%
B. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Selenium sulfide 2,5%
D. Ketoconazol 2%
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
C. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Không cần rửa tay
C. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 1–2 ngày
C. 3–4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A. Permethrin 5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Povidon-iodin 10%
C. Chlorhexidin 4%
D. Hexamidin 0,1%
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
C. Nhọt không bao giờ có mủ
D. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
C. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Chỉ khuyên đắp lá
B. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
C. Không liên quan nhọt
D. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
B. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
C. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Azithromycin
B. Cloxacilin
C. Acyclovir
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Roxithromycin
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
B. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 5 viên/ngày chia 5
D. 1 viên/tháng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không dùng cho trẻ em
C. 1 g/ngày chia 2
D. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Chắc chắn là trứng cá
B. Không liên quan miễn dịch
C. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
D. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Chỉ xuất hiện khi do nấm
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 2 lần/ngày
C. Cách ngày
D. 1 lần/ngày
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tuần
B. Chỉ tiêm tĩnh mạch
C. 500 mg duy nhất
D. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B. Chỉ có vảy da khô
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Khuyên rửa tay thường xuyên
D. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Chốc loét
B. Viêm tuyến mồ hôi mủ
C. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trứng cá bọc
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Trực khuẩn mủ xanh
C. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Liên cầu tan huyết beta
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Test Tzanck dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
D. Soi nấm dương tính
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Nhọt chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Chốc chắc chắn
D. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Không can thiệp gì
B. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bôi dưỡng ẩm
D. Chỉ dùng thuốc chống nấm
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A. Trứng cá và herpes da lan tỏa
Đáp án đúng
B. Nấm móng và lang ben
C. Zona và ghẻ
D. Lupus và pemphigus
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Đúng hoàn toàn
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 250 mg duy nhất
B. 500 mg x 4 lần/ngày
C. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
B. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Chỉ nghĩ đến dị ứng
D. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Rạch ngay thương tổn
C. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
C. Chắc chắn do nấm
D. Không liên quan gì bệnh nền
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
B. Không liên quan tiên lượng
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B. Chỉ cần uống vitamin
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chỉ cần thuốc chống nấm
B. Đây là vị trí không đáng lo
C. Chỉ là ngứa đơn thuần
D. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A. Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
B. Nhọt ở môi trên hoặc má
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
D. Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
B. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Một dát giảm sắc tố ở lưng
D. Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A. Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B. Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
C. Nốt viêm nang lông nông
D. Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Không mọc vi khuẩn
B. Chỉ mọc nấm men
C. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau khiến loại trừ nhọt
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt hầu như không đau
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi