Chi tiết đáp án bài thi
Yến - 0328884998
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Lang Ben
Kết quả
52/60
Thời gian làm bài
17:08
Thứ hạng
#59
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Dưới đèn Wood, tổn thương lang ben thường có màu:
A. Xanh lá đậm
B. Vàng sáng hoặc vàng huỳnh quang
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tím than
D. Đỏ gạch
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Trong các lời dặn sau, lời dặn nào phù hợp nhất sau điều trị lang ben?
A. Uống kháng sinh dự phòng
B. Ngưng thuốc ngay khi mới bớt ngứa và không cần làm gì thêm
C. Chuyển sang corticoid để da sáng nhanh
D. Theo dõi tái phát và hạn chế yếu tố thuận lợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A. Ưa dầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ sống trong máu
C. Chỉ sống ở niêm mạc
D. Không thể thấy dưới kính hiển vi
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A. Ngực
B. Liên bả vai
C. Lòng bàn tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bẹn
Câu 5
Mức độ: HARD
Đúng
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A. Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
B. Chuyển sang kháng sinh
C. Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cho dùng gấp hai liều
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Bệnh nhân hỏi: 'Lang ben có phải do bẩn không?' Câu trả lời phù hợp nhất là:
A. Do virus nên không liên quan da dầu
B. Là bệnh nấm da, dễ gặp khi có các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, khí hậu ẩm nóng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Do ăn ngọt hoàn toàn
D. Chỉ do bẩn
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A. Acyclovir 5%
B. Permethrin 5%
C. Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mupirocin 2%
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Acyclovir 400 mg x 1 lần/tháng
B. Albendazol 400 mg x 1 lần/tháng
C. Cefalexin 500 mg x 1 lần/tháng
D. Itraconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: HARD
Sai
Sai lầm tại nhà thuốc trong xử trí lang ben là:
A. Dặn để thuốc 10-15 phút rồi rửa
Người chơi chọn
B. Tư vấn dùng thuốc chống nấm tại chỗ đúng liệu trình
C. Dặn hạn chế yếu tố thuận lợi
D. Tự khuyên dùng thuốc uống kéo dài mà không lưu ý gan thận
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A. Bạch biến
Đáp án đúng
B. Chốc
C. Zona
Người chơi chọn
D. Nhọt
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A. Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
B. Tổn thương dát có vảy mỏng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có ngòi mủ ở giữa
D. Đau nhức nhiều
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Nếu một người có tổn thương nghi lang ben nhưng chỉ muốn bôi vài hôm khi đỡ ngứa rồi ngưng, cần tư vấn rằng:
A. Không cần theo dõi gì
B. Chỉ cần hết ngứa là đủ
C. Điều trị không đủ thời gian dễ làm bệnh dai dẳng hoặc tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Có thể đổi sang corticoid
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc tổn thương hay gặp nhất của lang ben là:
A. Trắng sữa đồng đều hoàn toàn
B. Nâu hoặc nâu vàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đỏ tươi đồng nhất
D. Tím bầm
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A. Đèn Wood
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chụp CT
C. Điện tâm đồ
D. Siêu âm bụng
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Nữ 22 tuổi, da lưng loang lổ tăng giảm sắc tố, không đau, đèn Wood vàng huỳnh quang. Hướng nghĩ phù hợp nhất là:
A. Lao da
B. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm da dầu
D. Bạch biến
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A. Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
B. Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
C. Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Lang ben là bệnh do tác nhân nào gây ra?
A. Ký sinh trùng ghẻ
B. Vi khuẩn tụ cầu
C. Nấm Malassezia
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Virus herpes
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A. Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
C. Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
D. Cả hai đều luôn đau rát nhiều
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A. Lang ben gây đau nhiều
B. Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
C. Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Hình thái tổn thương điển hình của lang ben là:
A. Mảng trợt rỉ dịch nhiều
B. Sẩn mủ ở nang lông
C. Dát tròn hoặc bầu dục có vảy da mỏng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mụn nước thành chùm đau rát
Câu 21
Mức độ: HARD
Đúng
Bệnh nhân bôi ketoconazol nhưng rửa ngay sau 1 phút, khả năng nào dễ xảy ra?
A. Hiệu quả điều trị giảm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Làm bệnh thành zona
C. Tăng hiệu quả rõ rệt
D. Chắc chắn khỏi ngay
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A. Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
B. Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
C. Đây là vùng da tiết bã
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A. Nâu
B. Xanh tím đen
Đáp án đúng
C. Hồng
Người chơi chọn
D. Nâu vàng
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A. Kháng sinh beta-lactam
B. Thuốc kháng virus
C. Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Thuốc chống loạn thần
Câu 25
Mức độ: HARD
Đúng
Khi gặp dát vùng bẹn, dưới vú hoặc khoeo có vảy mỏng, cần nhớ rằng:
A. Chắc chắn không phải lang ben
B. Lang ben vẫn có thể gặp ở các vị trí đó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ có thể là ghẻ
D. Chỉ có thể là chốc
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh phẩm soi trực tiếp lang ben thường được lấy bằng cách:
A. Băng dính hoặc cạo vảy da ở thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chọc hút dịch khớp
C. Sinh thiết cơ
D. Lấy máu tĩnh mạch
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Màu huỳnh quang dưới đèn Wood của lang ben thường thấy rõ ở:
A. Trung tâm tổn thương
B. Rìa tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ở niêm mạc
D. Chỉ ở da lành
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A. Ăn ít muối
B. Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đeo kính cận
D. Uống nhiều nước
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi hay gặp lang ben nhất là:
A. Thiếu niên và người trẻ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Người rất cao tuổi
C. Trẻ sơ sinh
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A. Nhọt
B. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hạt cơm
D. Chốc
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có liên quan đến lang ben theo tài liệu?
A. Mang thai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Thiếu vitamin C đơn độc
C. Gãy xương kín
D. Thoái hóa khớp
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Azithromycin 500 mg x 1 lần/tháng
B. Fluconazol 300 mg x 1 lần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Doxycyclin 100 mg x 1 lần/tháng
D. Metronidazol 2 g x 1 lần/tháng
Câu 33
Mức độ: HARD
Đúng
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A. Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
B. Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
D. Prednisolon 40 mg/ngày
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A. Chắc chắn là herpes
B. Chắc chắn là ghẻ
C. Một bệnh giảm sắc tố khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chắc chắn vẫn là lang ben
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A. Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
B. Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
Đáp án đúng
C. Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
D. Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
Người chơi chọn
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A. 100-200 mg/ngày x 5 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
C. 500 mg/ngày x 10 ngày
D. 50 mg/ngày x 1 ngày
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Trong phòng tái phát, mục tiêu của dầu gội ketoconazol dùng như xà phòng là:
A. Thay thế hoàn toàn mọi thuốc điều trị
B. Giảm sự phát triển lại của nấm trên da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Làm trắng da nhanh
D. Kháng khuẩn đường ruột
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A. Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ hỏi có đau bụng không
C. Chụp X-quang ngực
D. Định lượng đường huyết ngay
Câu 39
Mức độ: HARD
Đúng
Một bệnh nhân dùng corticoid kéo dài có dát vùng ngực lưng kèm vảy mỏng. Điều này gợi ý gì?
A. Corticoid bảo vệ khỏi lang ben
B. Không liên quan
C. Chắc chắn là chốc
D. Corticoid là yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Điểm nào sau đây là bẫy dễ nhầm giữa lang ben và viêm nang lông có ngứa?
A. Cả hai đều có thể ngứa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều là dát tăng giảm sắc tố có vảy mỏng
C. Cả hai đều có bào tử xen sợi nấm ngắn
D. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Một bệnh nhân dùng ketoconazol tại chỗ đúng nhưng vẫn tái phát liên tục. Điều gì cần được nhấn mạnh thêm?
A. Chỉ cần tăng số lần tắm
B. Chuyển sang kháng sinh
C. Phải kiểm soát yếu tố thuận lợi và cân nhắc biện pháp phòng tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Dùng corticoid phối hợp
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A. Viêm mô bào
B. Lang ben
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt
D. Chốc
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A. Folliculitis do nguyên nhân khác
B. Trứng cá
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 150 mg/ngày x 10 ngày
D. 600 mg liều duy nhất
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A. Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
C. Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
D. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A. Chỉ khi trời lạnh sâu
B. Chỉ khi nhịn ăn
C. Khi trời nóng bức
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không liên quan thời tiết
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Người bệnh ra nhiều mồ hôi, da dầu, hay tái phát lang ben. Lời khuyên nào phù hợp nhất?
A. Bôi corticoid định kỳ
B. Kết hợp điều trị và phòng tái phát bằng kiểm soát yếu tố thuận lợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Uống kháng sinh mỗi đợt nóng
D. Chỉ cần bôi khi ngứa
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A. Luôn có sốt cao
B. Bắt buộc nhập viện
C. Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 49
Mức độ: HARD
Sai
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A. Do Malassezia gây ra
Người chơi chọn
B. Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
Đáp án đúng
C. Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
D. Hay gặp ở vùng da tiết bã
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A. Chốc
Người chơi chọn
B. Bạch biến
Đáp án đúng
C. Sởi
D. Viêm phổi
Câu 51
Mức độ: EASY
Đúng
Tiêu chuẩn nào KHÔNG thuộc chẩn đoán xác định lang ben?
A. Đèn Wood vàng huỳnh quang
B. Soi tươi thấy bào tử và sợi nấm ngắn
C. Tổn thương tăng hoặc giảm sắc tố, vảy mỏng
D. Cấy máu dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 52
Mức độ: HARD
Đúng
Tại sao lang ben hay tái phát ở một số người dù đã điều trị khỏi đợt cấp?
A. Vì luôn kèm nhiễm khuẩn huyết
B. Vì bắt buộc phải nằm viện
C. Vì các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, suy giảm miễn dịch còn tồn tại
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì Malassezia không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 53
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A. Bôi kháng sinh kéo dài
B. Tăng dùng corticoid
C. Chỉ tắm nước nóng
D. Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 54
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A. Chắc chắn là giang mai II
B. Luôn là bội nhiễm nặng
C. Chắc chắn là chàm
D. Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 55
Mức độ: HARD
Sai
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A. Để qua đêm
Người chơi chọn
B. 30-60 phút
C. 1-2 phút
D. 10-15 phút
Đáp án đúng
Câu 56
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A. Lang ben không bao giờ ngứa
B. Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
C. Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
D. Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 57
Mức độ: HARD
Đúng
Một cách phòng tái phát lang ben được nêu là:
A. Dùng mupirocin 1 lần/tuần
B. Uống kháng sinh mỗi tháng
C. Uống acyclovir hàng tuần
D. Dùng dầu gội ketoconazol 1 lần/tuần như xà phòng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 58
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Permethrin 5% x 1 lần/tháng
B. Prednisolon 5 mg x 1 lần/tháng
C. Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cefixim 400 mg x 1 lần/tháng
Câu 59
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A. Tăng huyết áp độ 1
B. Viêm amidan mạn
C. Suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cận thị
Câu 60
Mức độ: HARD
Đúng
Một bẫy thường gặp trong tư vấn là cho rằng mọi dát giảm sắc tố đều là bạch biến. Điểm nào giúp kéo hướng về lang ben?
A. Hoàn toàn không vảy
B. Có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn trắng sữa đồng nhất
D. Chỉ có ở đầu chi