QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 23:41
Thông tin bài thi
Người chơi
Vũ Thị Phúc
Số điện thoại
0942058619
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
629 Nguyễn Tất Thành
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
0cea7c09-3df7-48b2-8608-fdfae93ecce8
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
46
Số câu sai
4
Thời gian
25:56
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A
Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
B
Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
C
Chỉ cần rửa nước
D
Có, nếu trẻ không sốt
Câu 2
- EASY
Đúng
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A
Vảy tiết làm bết tóc
B
Mảng trắng bạc dày
C
Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
D
Tóc rụng thành mảng tròn
Câu 3
- EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A
14-21 ngày cho mọi ca
B
5-7 ngày
C
3 ngày
D
1-2 ngày
Câu 4
- EASY
Đúng
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A
Chốc bóng nước
B
Herpes simplex
C
Thủy đậu
D
SSSS
Câu 5
- EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A
Acyclovir
B
Mupirocin
C
Ketoconazol
D
Permethrin
Câu 6
- EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A
Chốc ở đầu kèm chấy
B
Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
C
Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
D
Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
Câu 7
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A
Thiếu ngủ đơn thuần
B
Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
C
Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
D
Chế độ ăn nhiều đạm
Câu 8
- EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A
Thuốc tránh thai
B
Thuốc lợi tiểu
C
Kháng histamine tổng hợp
D
Thuốc giãn phế quản
Câu 9
- EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A
Chỉ cần chống ngứa
B
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
C
Chỉ cần dùng corticoid
D
Chỉ cần sát khuẩn
Câu 10
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A
Vảy da ở bờ đa cung
B
Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
C
Trợt nông ở môi
D
Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
Câu 11
- EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A
Tự nặn bọng mủ
B
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
C
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
D
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Câu 12
- EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A
Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
B
Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C
Có thể tự lây khi gãi
D
Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Câu 13
- EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A
Chốc loét
B
Nấm da
C
Herpes simplex
D
Chốc
Câu 14
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Chỉ băng kín
B
Đắp mỡ salicylic 20%
C
Bôi corticoid mạnh đơn độc
D
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Câu 15
- EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A
1-2 ngày
B
2-3 tuần
C
5-7 ngày
D
2-3 tháng
Câu 16
- EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A
Do tụ cầu/liên cầu
B
Luôn có chấy ở đầu
C
Vảy mật ong vùng da hở
D
Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Câu 17
- EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A
Luôn khỏi trong 24 giờ
B
Hầu như không tự lành nếu không mổ
C
Luôn để lại sẹo xấu
D
Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Câu 18
- EASY
Sai
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A
Nám má
B
Ghẻ
C
Vảy cá
D
Bạch biến
Câu 19
- EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A
Trực khuẩn Gram âm
B
Tế bào ái toan
C
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
D
Sợi nấm phân nhánh
Câu 20
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A
Chấy không liên quan gì đến chốc
B
Chốc ở đầu luôn do nấm
C
Chỉ điều trị chấy là đủ
D
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Câu 21
- EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A
Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
B
Rất điển hình cho chốc
C
Chắc chắn là zona
D
Chỉ cần mỡ kháng sinh
Câu 22
- EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A
Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
B
Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
C
Mọi ca nhẹ phải làm ngay
D
Chỉ để xác định có nấm hay không
Câu 23
- EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A
Người trên 70
B
Tuổi dậy thì
C
Tuổi 20-30
D
Trẻ dưới 6 tuổi
Câu 24
- EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A
Củ chắc → loét sâu
B
Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
C
Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
D
Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
Câu 25
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A
Ngứa nhẹ ở chi dưới
B
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
C
Vảy tiết mật ong sau vỡ
D
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Câu 26
- EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A
Uống nhiều nước
B
Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
C
Tập thể dục thường xuyên
D
Vệ sinh tốt và da khô
Câu 27
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Người cao tuổi
B
Trẻ nhỏ
C
Nam giới tuổi trung niên
D
Phụ nữ có thai
Câu 28
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A
Theo dõi thêm vài tuần
B
Bán thêm kháng histamine
C
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
D
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Câu 29
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A
Vảy mật ong khu trú
B
Chỉ ngứa ít
C
Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
D
Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Câu 30
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
B
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
C
Chỉ ở niêm mạc miệng
D
Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 31
- EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A
Dày sừng
B
Viêm quầng/viêm mô bào
C
Chàm hóa
D
Hắc lào
Câu 32
- EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
B
Mụn nước lõm giữa
C
Loét sâu bờ tím
D
Vảy tiết màu trắng bạc
Câu 33
- EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A
Giúp khỏi nấm nhanh
B
Giảm đau tức thì
C
Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
D
Giảm nguy cơ quái thai
Câu 34
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A
Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
B
Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
C
Vết trợt nông dưới vảy tiết
D
Vảy mật ong, ngứa
Câu 35
- EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A
Cắt móng tay, vệ sinh da
B
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
C
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
D
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
Câu 36
- EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A
Trên 30%
B
10-15%
C
2-5%
D
<1%
Câu 37
- EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A
ANA
B
Xét nghiệm nấm dương tính
C
Đường huyết
D
Công thức máu
Câu 38
- EASY
Đúng
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A
Chốc
B
Nấm da
C
Pemphigus vulgaris
D
Ghẻ
Câu 39
- EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
B
Đo điện tim
C
Chụp X-quang phổi
D
Soi tươi tìm nấm
Câu 40
- EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A
Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
B
Bôi mỹ phẩm thường xuyên
C
Kiêng tắm hoàn toàn
D
Chỉ uống vitamin
Câu 41
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A
Chốc chỉ ở người lớn
B
Chốc luôn đau rát dữ dội
C
Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
D
Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Câu 42
- EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A
Tăng liều corticoid
B
Điều trị theo kháng sinh đồ
C
Ngừng mọi thuốc
D
Chỉ rửa nước muối
Câu 43
- EASY
Sai
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A
Loét sinh dục không đau
B
Viêm bờ mi hoặc chốc mép
C
Hạt cơm quanh móng
D
Ban cánh bướm
Câu 44
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A
Tiền sử ghẻ
B
Ngứa nhẹ
C
Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
D
Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Câu 45
- EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A
Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
B
Thường sốt cao liên tục
C
Co giật
D
Tiêu chảy
Câu 46
- EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A
1/10.000
B
10%
C
1/1.000
D
1/100.000
Câu 47
- EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
B
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
C
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
D
Vì biến chứng luôn tự khỏi
Câu 48
- EASY
Đúng
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A
Viêm cơ
B
Viêm màng não
C
Chốc loét
D
Chàm hóa
Câu 49
- EASY
Sai
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A
Nấm da
B
Herpes simplex
C
Chàm
D
Thủy đậu
Câu 50
- EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
B
Herpes môi
C
Chốc khu trú
D
Nấm da