OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

AB - 085
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
-
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
0/50
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg/ngày x 3 ngày
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 1 tháng
D. 200 mg/tuần x 12 tuần
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
B. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Đáp án đúng
C. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 2 tuần
Câu 3
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 125 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 500 mg/ngày
Câu 4
Mức độ: EASY
Sai
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Candida albicans và Candida tropicalis
Đáp án đúng
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Chỉ E. floccosum
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
Đáp án đúng
C. 400 mg/ngày
D. 300 mg/ngày
Câu 6
Mức độ: EASY
Sai
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Đen hoàn toàn
B. Trắng hoặc vàng cam
Đáp án đúng
C. Xanh rêu duy nhất
D. Đỏ tím đồng đều
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Bào mòn móng
Đáp án đúng
C. Chỉ xoa bóp
D. Chỉ tăng uống nước
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Đáp án đúng
B. Mupirocin 2%
C. Permethrin 5%
D. Acyclovir 5%
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Chỉ gặp ở trẻ em
B. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
C. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
D. Chỉ xảy ra ở gốc móng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ công thức máu
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Đáp án đúng
D. Chỉ cấy máu
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Móng tay hơn móng chân
B. Chỉ móng tay
C. Móng chân hơn móng tay
Đáp án đúng
D. Chỉ móng chân
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Viêm da dầu
C. Hội chứng vàng móng
Đáp án đúng
D. Hạt cơm
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. TDO toàn bộ
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Đáp án đúng
C. Viêm từ 3 móng trở lên
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 375 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 15
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
D. 50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 16
Mức độ: EASY
Sai
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Mùa trong năm
B. Nhóm máu
C. Chiều cao người bệnh
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
B. Không bao giờ làm
C. Bắt buộc mọi ca
D. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 2 tháng liên tiếp
D. 1 tháng
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Đáp án đúng
B. Dải nâu dọc móng từ gốc
C. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
D. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
Câu 21
Mức độ: EASY
Sai
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Dị ứng móng thoáng qua
B. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
C. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
D. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
B. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Đáp án đúng
C. Chỉ ở móng tay
D. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Đáp án đúng
C. KOH 2% đơn độc
D. Cồn 70 độ
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 tháng
B. 7–10 ngày
C. 1–2 ngày
Đáp án đúng
D. 2–3 tuần
Câu 25
Mức độ: HARD
Sai
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ hết ngứa
B. Chỉ giảm đau
C. Chỉ màu móng đẹp hơn
D. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Đáp án đúng
C. Chỉ lâm sàng
D. Chỉ mức độ ngứa
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1–2 ngày
C. 2–3 tuần
Đáp án đúng
D. 1 ngày
Câu 28
Mức độ: HARD
Sai
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
B. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: EASY
Sai
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đỏ tươi, bóng và căng
B. Đục, trắng và mủn
Đáp án đúng
C. Hoàn toàn bình thường
D. Xanh tím đồng nhất
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 40–45°C
B. 22–25°C
Đáp án đúng
C. 10–15°C
D. 30–37°C bắt buộc
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Sai
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Total dystrophic onychomycosis
Đáp án đúng
C. Total distal osteomyelitis
D. Trophic distal onycholysis
Câu 32
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 26 tuần
B. 18 tuần
C. 6 tuần
Đáp án đúng
D. 12 tuần
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Posterior subungual onycholysis
D. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Lowenstein-Jensen
B. Thạch chocolate
C. MacConkey
D. Sabouraud có chloramphenicol
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 2 lần/tuần cố định
B. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
C. Bôi 1 lần/tháng
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 36
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Đáp án đúng
B. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
C. 50 mg/ngày x 12 tuần
D. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 5 mg/kg/ngày
Đáp án đúng
B. 100 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Đáp án đúng
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Chỉ dùng oxy già
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Hoại tử do thiếu máu
B. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
C. Xuất huyết dưới móng
D. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 6 tuần
B. 12 tuần
Đáp án đúng
C. 16 tuần
D. 8 tuần
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi cách giờ
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 500 mg/ngày x 1 tuần
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Đáp án đúng
D. 250 mg liều duy nhất
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người không có bệnh nền
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Nam giới trẻ khỏe
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Đáp án đúng
C. Chỉ giới tính
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 45
Mức độ: EASY
Sai
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
B. T. violaceum và T. mentagrophytes
Đáp án đúng
C. C. albicans và C. tropicalis
D. M. furfur và C. glabrata
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Hạt cơm phẳng
B. Sẩn ngứa
C. U mềm lây
D. Loạn dưỡng móng
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 200 mg/tuần
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
C. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
D. 1 viên/ngày cố định
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Đáp án đúng
B. Chọc dịch khớp
C. Cạo da đầu
D. Lấy nước tiểu
Câu 49
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Đáp án đúng
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh