Chi tiết đáp án bài thi
nguyễn thị sâm - 0348553909
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Loét miệng
Kết quả
47/49
Thời gian làm bài
12:20
Thứ hạng
#10
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 5: Hydrocortisone viên nén bám dính (Corlan Pellets) dùng trong loét miệng cần được sử dụng như thế nào?
A. Nghiền nát và bôi trực tiếp lên loét
B. Nuốt như viên thông thường, 4 lần/ngày
C. Hòa tan trong nước rồi súc miệng
D. Đặt sát vết loét để tan từ từ, 4 lần/ngày; KHÔNG ngậm, KHÔNG nhai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 46: Đề xuất điều trị OTC và TPCN phù hợp cho bé Minh 9 tuổi?
A. Điều trị: (1) Nước muối sinh lý 0.9% súc miệng 3–4 lần/ngày (an toàn, không giới hạn tuổi); (2) Gel Choline Salicylate (Bonjela Junior) bôi trực tiếp giảm đau cho trẻ em; (3) Chlorhexidine 0.2% súc miệng pha loãng (pha 1:1 với nước). TPCN: Vitamin C 100–250mg/ngày dạng nhai; Kẽm siro 5–10mg/ngày; Vitamin D3 drops 600 IU/ngày; Probiotics dạng bột/siro. Đổi kem đánh răng không SLS (ưu tiên Sensodyne ProNamel Junior hoặc tương đương)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bán loperamide kèm để bảo vệ niêm mạc đường ruột
C. Chuyển khám bác sĩ ngay vì trẻ em bị loét miệng cần nội soi
D. Dùng hydrocortisone viên nén bám dính và chlorhexidine như người lớn
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 4: Vi chất dinh dưỡng nào sau đây KHÔNG được đề cập là yếu tố thiếu hụt liên quan đến loét miệng tái phát?
A. Vitamin B12
B. Kẽm và Folate
C. Vitamin A
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Sắt (Iron)
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 24: Vitamin D3 được bổ sung trong phòng ngừa loét miệng tái phát theo cơ chế nào?
A. Vitamin D3 làm dày niêm mạc miệng về mặt cơ học
B. Vitamin D3 trực tiếp diệt vi khuẩn Streptococcus gây loét
C. Vitamin D3 điều hòa miễn dịch niêm mạc: tăng sản xuất defensin (peptide kháng khuẩn tự nhiên trong nước bọt), ức chế phản ứng viêm quá mức, tăng cường hàng rào biểu mô niêm mạc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vitamin D3 chỉ có ích cho xương, không liên quan đến niêm mạc
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 32: Viêm miệng góc (Angular Cheilitis – nứt khóe miệng) khác với loét miệng aphthous thế nào và nguyên nhân tương tự?
A. Viêm miệng góc (khóe miệng đỏ, nứt, đau) xuất hiện ở NGOÀI miệng tại góc môi. Cùng nguyên nhân thiếu vi chất (B2, B12, sắt, kẽm) nhưng thường kết hợp với nhiễm nấm Candida hoặc Staphylococcus. Điều trị: kem kết hợp kháng nấm + corticoid + bổ sung vi chất
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm miệng góc không liên quan gì đến loét aphthous
C. Viêm miệng góc chỉ do nấm, không có yếu tố thiếu vi chất
D. Viêm miệng góc là loại loét aphthous ở vị trí đặc biệt
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 21: Kem đánh răng không SLS phù hợp nhất cho ai trong số sau đây?
A. Người bị một vết loét duy nhất lần đầu
B. Người bị loét miệng TÁI PHÁT THƯỜNG XUYÊN (> 3 lần/năm) không rõ nguyên nhân – thử đổi kem đánh răng không SLS 3–6 tháng để đánh giá
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Người bị ung thư miệng cần điều trị
D. Chỉ dành cho trẻ em dưới 6 tuổi
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 43: Câu nào sau đây về việc bổ sung Vitamin C cho người loét miệng là ĐÚNG?
A. Nên ngậm viên vitamin C sủi bọt ngay tại vị trí loét để tăng nồng độ tại chỗ
B. Vitamin C liều cao (> 5g/ngày) hiệu quả hơn liều thông thường
C. Vitamin C chống chỉ định trong loét miệng vì làm tăng acid trong miệng
D. Vitamin C nên UỐNG hoặc nuốt – KHÔNG NGẬM/NHAI vì acid ascorbic tiếp xúc trực tiếp với vết loét gây đau thêm và có thể làm chậm lành. Dạng buffered vitamin C ít acid hơn, ít kích ứng dạ dày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 39: Câu nào sau đây về chlorhexidine súc miệng trong điều trị loét miệng là ĐÚNG?
A. Chlorhexidine giảm thời gian và mức độ nặng của cơn loét đang xảy ra, nhưng KHÔNG NGĂN TÁI PHÁT. Cơ chế: chống nhiễm khuẩn thứ phát → lành nhanh hơn và ít đau hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chlorhexidine có tác dụng thay thế corticoid trong giảm viêm loét
C. Chlorhexidine ngăn ngừa loét miệng tái phát nếu dùng liên tục
D. Chlorhexidine không được dùng khi đang dùng kem đánh răng thông thường
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 42: Bệnh nhân dùng Benzydamine súc miệng nói "bị tê và ngứa ran trong miệng sau khi súc". Tư vấn đúng?
A. Tê miệng có nghĩa là thuốc đang thấm sâu vào loét – hiệu quả tốt, tiếp tục dùng liều cao hơn
B. Cần ngừng ngay và báo cáo phản ứng có hại thuốc
C. Đây là phản ứng dị ứng nguy hiểm – ngừng ngay và đến cấp cứu
D. Tê và ngứa ran là TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP và BÌNH THƯỜNG của Benzydamine (không nguy hiểm). Có thể pha loãng 1:1 với nước sạch để giảm cảm giác này. Nếu quá khó chịu thì có thể dừng và đổi sang chlorhexidine hoặc nước muối
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 36: Bệnh nhân nói: "Tôi bị mụn nước ngoài môi, sưng đỏ, đau, đóng vảy – đây là nhiệt miệng phải không?" Tư vấn đúng?
A. Đây là loét aphthous lớn ở vị trí đặc biệt
B. Đúng, đây là nhiệt miệng thể nhẹ, bán kem bôi aphthous
C. KHÔNG – Mụn nước NGOÀI MÔI, đóng vảy là đặc điểm của HERPES MÔI (HSV-1), không phải loét aphthous (nhiệt miệng trong miệng). Herpes môi lây truyền, tái phát khi stress/sốt/nắng. Điều trị: acyclovir kem 5%, không dùng chlorhexidine hay hydrocortisone như aphthous
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Có thể là cả hai, dùng kem có corticoid và kháng khuẩn kết hợp
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 12: Chlorhexidine súc miệng trong điều trị loét miệng có tác dụng phụ thường gặp nào cần báo trước cho bệnh nhân?
A. Gây sưng nướu và chảy máu nướu
B. Làm mòn men răng nhanh chóng
C. Gây khô miệng nghiêm trọng
D. Có thể nhuộm vàng/nâu răng khi dùng dài hạn (thường không vĩnh viễn), có vị đắng và rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 11: Loét miệng thể Herpes (Herpetiform ulcers) có liên quan đến virus Herpes không?
A. KHÔNG – loét herpetiform là loại loét APHTHOUS (không do virus), chỉ có hình thái nhỏ li ti tương tự herpes. Không lây truyền, không cần kháng virus
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không, nhưng cần dùng kháng sinh vì dễ bội nhiễm
C. Có, do virus HSV-1 gây ra, cần điều trị acyclovir
D. Có thể có hoặc không, cần xét nghiệm PCR để phân biệt
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 29: Amlexanox 5% paste có cơ chế tác dụng gì khiến nó được coi là thuốc bôi hiệu quả nhất hiện nay cho loét aphthous?
A. Gây tê tại chỗ mạnh và kéo dài hơn lidocaine
B. Kháng khuẩn phổ rộng giống chlorhexidine nhưng dạng paste thay vì nước súc miệng
C. Ức chế giải phóng histamine từ tế bào mast và ức chế sản xuất các cytokine viêm (TNF-α, IL-1, IL-6) ngay tại vị trí loét → giảm viêm nhanh, rút ngắn thời gian lành và giảm đau hiệu quả hơn so với corticoid đơn thuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tạo màng polymer bảo vệ cơ học trên bề mặt loét
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 38: Bệnh nhân 55 tuổi, hút thuốc lá 20 năm, có 1 vết loét trên cạnh lưỡi từ 4 tuần nay không đau. Bệnh nhân nói "chắc là nhiệt miệng, bán tôi kem bôi". Tư vấn đúng nhất?
A. KHÔNG BÁN OTC – Vết loét kéo dài > 3 TUẦN + KHÔNG ĐAU + Vị trí CẠNH LƯỠI + Nam > 50 tuổi + Hút thuốc lâu năm = NGUY CƠ CAO UNG THƯ BIỂU MÔ MIỆNG. Phải chuyển khám nha sĩ/bác sĩ NGAY để sinh thiết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Hỏi thêm về stress để xác định có phải aphthous do stress không
C. Bán hydrocortisone viên dán và chlorhexidine theo yêu cầu
D. Bán thêm vitamin C và kẽm vì vết loét không lành có thể do thiếu vi chất
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 40: Bệnh nhân 8 tuổi bị loét miệng đau. Bố mẹ hỏi có thể dùng hydrocortisone viên nén bám dính niêm mạc không. Tư vấn đúng?
A. Hydrocortisone viên nén bám dính NHÀ THUỐC LOẠI NÀY CHỈ DÙNG CHO NGƯỜI >= 12 TUỔI. Cho trẻ 8 tuổi: ưu tiên nước muối sinh lý súc miệng + gel choline salicylate (Bonjela – an toàn cho trẻ) + vitamin C, kẽm. Nếu loét nhiều/đau nhiều: cần khám nha sĩ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể cắt nửa viên dùng cho trẻ 8 tuổi
C. Có thể dùng bình thường như người lớn
D. Dùng được nhưng chỉ 2 lần/ngày thay vì 4 lần như người lớn
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 41: Bệnh nhân nói: "Tôi nghe nói người hút thuốc ít bị nhiệt miệng hơn, vậy hút thuốc có lợi cho nhiệt miệng không?" Tư vấn đúng nhất?
A. Chưa có bằng chứng khoa học nào về mối liên quan giữa hút thuốc và loét miệng
B. Hút thuốc gây loét miệng, không có tác dụng bảo vệ nào
C. Đúng, hút thuốc bảo vệ niêm mạc miệng, người bị nhiệt miệng nhiều nên thử hút thuốc
D. Dù đúng là người hút thuốc ITO bị aphthous hơn, đây tuyệt đối KHÔNG phải lý do để hút thuốc. Hút thuốc gây ung thư miệng, ung thư phổi, bệnh tim mạch – tác hại vô cùng lớn. Nhiều người khi mới cỏ thuốc bị loét nhiều hơn tạm thời – có thể bổ sung vi chất và các biện pháp khác để giảm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 45: Bệnh nhân bị loét miệng tái phát 5–6 lần/năm hỏi: "Tôi dùng chlorhexidine liên tục có ngăn được tái phát không?" Tư vấn đúng?
A. Chlorhexidine cần dùng kết hợp với kháng sinh uống mới đủ mạnh để ngăn tái phát
B. KHÔNG – chlorhexidine giúp điều trị khi đang loét (giảm nhiễm khuẩn thứ phát → lành nhanh hơn) nhưng KHÔNG NGĂN TÁI PHÁT. Muốn giảm tái phát: (1) Xét nghiệm tìm thiếu vi chất và bổ sung; (2) Đổi kem không SLS; (3) Ghi nhật ký thức ăn tìm trigger; (4) Quản lý stress; (5) Bổ sung B12, folate, kẽm, D3
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có, chlorhexidine dùng hàng ngày sẽ tiêu diệt vi khuẩn gây loét và ngăn tái phát
D. Có thể dùng thêm 1 tháng sau khi hết loét để phòng tái phát trong tháng tiếp theo
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 2: Đặc điểm hình thái học điển hình của vết loét aphthous là gì?
A. Mụn nước trong suốt trên môi ngoài, vỡ ra thành vết loét
B. Tâm trắng hoặc vàng với viền đỏ viêm xung quanh, trên niêm mạc di động trong miệng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vết loét đen có bờ cứng, không đau
D. Mảng trắng bám chặt niêm mạc, không đau
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 10: Loét miệng ở phụ nữ thường tái phát vào thời điểm nào và tại sao?
A. Trước kỳ kinh nguyệt – do thay đổi nội tiết tố (giảm progesterone và estrogen) ảnh hưởng đến niêm mạc miệng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Sau khi uống nhiều nước
C. Ngay sau khi ăn nhiều đường
D. Vào mùa đông khi thời tiết lạnh
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Câu 13: Gel nha khoa Choline Salicylate (Bonjela) có thể được dùng cho trẻ em không?
A. Không, tất cả salicylate đều chống chỉ định cho trẻ < 16 tuổi do Hội chứng Reye
Người chơi chọn
B. Không, tuyệt đối chống chỉ định mọi dạng salicylate ở trẻ em
C. Có, gel choline salicylate là ESTE của salicylate, ít hấp thu toàn thân hơn aspirin và ít nguy cơ Reye. An toàn hơn cho trẻ em so với aspirin uống
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng được cho trẻ > 15 tuổi
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 14: Vitamin B12 dạng Methylcobalamin có ưu điểm gì so với Cyanocobalamin trong điều trị dự phòng loét miệng tái phát?
A. Methylcobalamin là dạng hoạt tính sinh học trực tiếp, không cần chuyển hóa trong gan, hấp thu và tích lũy mô tốt hơn, đặc biệt ở người cao tuổi và người MTHFR mutation
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cyanocobalamin tốt hơn methylcobalamin trong mọi trường hợp
C. Methylcobalamin rẻ hơn và phổ biến hơn
D. Không có sự khác biệt nào đáng kể giữa hai dạng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 18: Vào thời điểm nào trong tiến triển của loét miệng nên bắt đầu điều trị bằng corticoid tại chỗ để đạt hiệu quả cao nhất?
A. Khi loét đã hình thành hoàn toàn và đau nhiều nhất
B. Ở giai đoạn tiền triệu (ngứa, rát, hơi sưng) – TRƯỚC khi vết loét xuất hiện rõ ràng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Khi loét bắt đầu lành để ngăn tái phát
D. Sau 3 ngày kể từ khi loét xuất hiện để chắc chắn đây là aphthous
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 28: Thalidomide được sử dụng trong loét miệng nặng kháng trị theo cơ chế nào và tại sao có nhiều hạn chế?
A. Thalidomide ức chế TNF-α (tumor necrosis factor-alpha) – cytokine trung tâm trong bệnh sinh aphthous. Rất hiệu quả cho loét nặng (HIV, Behcet). Hạn chế: gây quái thai nghiêm trọng (thalidomide embryopathy), bệnh thần kinh ngoại biên (peripheral neuropathy). Chỉ dùng trong chương trình kiểm soát chặt chẽ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Thalidomide là kháng sinh chống vi khuẩn đặc hiệu trong aphthous
C. Thalidomide gây tê tại chỗ mạnh và kéo dài
D. Thalidomide ức chế hệ miễn dịch toàn thân giống corticoid liều cao
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 23: Mật ong được sử dụng chấm vào vết loét miệng có tác dụng gì?
A. Mật ong không có tác dụng y khoa đã được chứng minh
B. Mật ong (đặc biệt Manuka honey) có tính kháng khuẩn tự nhiên (hydrogen peroxide, methylglyoxal), giảm đau và thúc đẩy lành thương. An toàn cho trẻ > 1 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mật ong ngọt bổ sung glucose cho tế bào niêm mạc tái tạo
D. Mật ong tạo lớp đường bảo vệ ngăn vi khuẩn tiếp cận loét
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 17: Kẽm (Zinc) có vai trò gì trong điều trị và phòng ngừa loét miệng?
A. Kẽm là thuốc kháng khuẩn diệt vi khuẩn gây loét tại chỗ
B. Kẽm chỉ có tác dụng khi bôi tại chỗ, không có tác dụng khi uống
C. Kẽm ức chế virus Herpes nên phù hợp cho loét herpes
D. Kẽm thiết yếu cho tái tạo niêm mạc, tổng hợp collagen, và chức năng miễn dịch. Thiếu kẽm gây chậm lành thương và tăng nguy cơ loét tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 35: L-Lysine được sử dụng dân gian để phòng ngừa loét miệng tái phát với cơ sở lý thuyết nào?
A. Lysine là thành phần collagen → giúp lành vết loét
B. Lysine là kháng sinh tự nhiên diệt vi khuẩn gây aphthous
C. Lysine ức chế arginine – amino acid cần thiết cho sao chép DNA của virus Herpes (và tế bào tăng sinh). Mặc dù aphthous không do Herpes, lysine có thể điều hòa miễn dịch niêm mạc và cạnh tranh với arginine giảm kích thích viêm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lysine cung cấp năng lượng cho tế bào niêm mạc tái tạo nhanh hơn
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 48: Đánh giá nguyên nhân tái phát và đề xuất xét nghiệm/TPCN cho chị Lan?
A. Đây là stress công việc, không liên quan đến chế độ ăn chay
B. Nguyên nhân rõ ràng: CHẾ ĐỘ ĂN CHAY TRƯỜNG không bổ sung TPCN → THIẾU VI CHẤT đặc biệt B12 (chỉ có trong thực phẩm động vật), sắt, kẽm, D3, omega-3. Mệt mỏi + hoa mắt + loét tái phát nhiều lần → gợi ý thiếu sắt và/hoặc B12. Đề xuất xét nghiệm: CBC, ferritin, B12, folate, vitamin D. TPCN BẮT BUỘC: B12 methylcobalamin sublingual 1000mcg/ngày; Folate (5-MTHF) 400mcg; Sắt non-heme + vitamin C; Kẽm; D3 1000–2000 IU; Omega-3 tảo biển (algae-based)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. TPCN BẮT BUỘC: B12 methylcobalamin sublingual 1000mcg/ngày; Folate (5-MTHF) 400mcg; Sắt non-heme + vitamin C; Kẽm; D3 1000–2000 IU; Omega-3 tảo biển (algae-based)
D. Khuyên chị từ bỏ chế độ ăn chay để điều trị loét miệng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 22: Hội chứng Behcet khác với loét aphthous thông thường ở điểm gì quyết định chuyển khám?
A. Loét miệng trong Behcet lớn hơn và đau hơn
B. Hội chứng Behcet: loét miệng tái phát + loét sinh dục + viêm mắt (viêm mống mắt/uveitis) → bộ ba đặc trưng. Cần chẩn đoán và điều trị chuyên khoa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Behcet chỉ xảy ra ở người > 60 tuổi
D. Behcet không gây loét miệng, chỉ gây loét da
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 16: Nghịch lý nào liên quan đến người HÚT THUỐC LÁ và loét miệng?
A. Người hút thuốc bị loét miệng nhiều hơn người không hút do nhiều vi khuẩn miệng hơn
B. Người hút thuốc ITO bị loét miệng hơn người không hút. Nhiều người bị loét NHIỀU HƠN khi mới CỎ THUỐC do mất tác dụng bảo vệ của nicotin (không phải lý do để tiếp tục hút)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hút thuốc có lợi cho loét miệng, nên khuyến khích người bị loét hút thuốc
D. Không có mối liên hệ nào giữa hút thuốc và loét miệng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 27: Tại sao loét aphthous chỉ xuất hiện trên NIÊM MẠC DI ĐỘNG và KHÔNG trên nướu cứng hoặc vòm miệng cứng?
A. Nướu cứng và vòm miệng không có thụ thể cho các yếu tố gây loét
B. Niêm mạc không sừng hóa (non-keratinized) như má trong, môi trong, cạnh lưỡi thiếu lớp keratin bảo vệ → dễ bị tổn thương và tấn công miễn dịch. Nướu cứng và vòm miệng cứng có lớp keratin dày → kháng lại
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vì vùng cứng có nhiều mạch máu hơn, kháng khuẩn tốt hơn
D. Loét aphthous có thể xuất hiện ở mọi vị trí trong miệng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 26: Cơ chế miễn dịch nào được cho là trung tâm trong bệnh sinh của loét aphthous tái phát?
A. Tăng bạch cầu ái toan (eosinophil) gây phá hủy niêm mạc
B. Rối loạn miễn dịch tế bào: tế bào T cytotoxic (CD8+) tấn công tế bào biểu mô niêm mạc miệng khi có yếu tố kích hoạt. TNF-α và IL-2 đóng vai trò trung gian viêm quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Thiếu kháng thể IgA trong nước bọt
D. Quá trình miễn dịch thể (humoral immunity) với kháng thể IgE chống niêm mạc miệng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 31: Tình trạng Viêm lưỡi (Glossitis) liên quan thế nào đến loét miệng tái phát và thiếu vi chất?
A. Viêm lưỡi là một thể loét miệng nặng
B. Viêm lưỡi (lưỡi đỏ, đau, mịn, mất gai lưỡi) thường do THIẾU CÙNG CÁC VI CHẤT gây loét miệng (B12, sắt, folate). Cả hai có thể xảy ra đồng thời. Khi gặp viêm lưỡi kèm loét miệng tái phát → cần xét nghiệm vi chất
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm lưỡi chỉ gặp ở người cao tuổi, không liên quan đến người trẻ bị loét miệng
D. Viêm lưỡi do nhiễm virus không liên quan đến thiếu vi chất
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 7: Benzydamine HCl 0.15% nước súc miệng (Tantum Verde) có tác dụng gì trong loét miệng?
A. Ức chế tiết acid trong miệng để bảo vệ niêm mạc
B. Giúp lành vết loét bằng cách kích thích tái tạo tế bào niêm mạc
C. Gây tê tại chỗ giống lidocaine
D. Kháng viêm và giảm đau tại chỗ (NSAID tại chỗ), không phải kháng khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 1: Loét miệng áp-tơ nhỏ (minor aphthous ulcer) chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong các loại loét miệng tái phát?
A. Khoảng 50%
B. Trên 80%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Khoảng 30%
D. Khoảng 10%
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 37: Bệnh nhân hỏi: "Tôi có thể dùng loét miệng type Herpes (Herpetiform) bằng acyclovir không?" Câu trả lời đúng?
A. Có, vì tên có "herpes" nên phải dùng thuốc kháng virus
B. Có thể dùng acyclovir 1 lần để thử, nếu không đỡ thì đổi thuốc
C. KHÔNG – Loét miệng thể Herpetiform là loại LOÉT APHTHOUS (không phải do virus Herpes), tên gọi chỉ mô tả hình thái tương tự. Acyclovir KHÔNG có tác dụng. Điều trị như aphthous: corticoid tại chỗ, chlorhexidine, giảm đau tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cần làm xét nghiệm PCR trước để xác định có phải HSV không
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 15: Loét miệng có liên quan đến bệnh viêm ruột (Crohn, UC) như thế nào?
A. Loét miệng ở bệnh nhân Crohn hoàn toàn giống aphthous thông thường
B. Loét miệng là một biểu hiện ngoài đường tiêu hóa (extraintestinal manifestation) của bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Nên chuyển khám nếu loét miệng kèm tiêu chảy dai dẳng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm ruột gây loét miệng do vi khuẩn ruột lan lên miệng
D. Không có liên quan, đây là hai bệnh hoàn toàn riêng biệt
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 9: Natri Lauryl Sulfate (SLS) trong kem đánh răng liên quan đến loét miệng như thế nào?
A. SLS diệt vi khuẩn gây loét miệng nên giúp phòng ngừa loét
B. SLS không có liên quan gì đến loét miệng
C. SLS có thể gây kích ứng niêm mạc miệng ở người nhạy cảm → tăng tần suất loét. Đổi kem đánh răng không SLS thường giảm tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. SLS làm kem đánh răng có mùi bạc hà làm giảm vi khuẩn miệng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 19: Omega-3 (EPA+DHA) được gợi ý bổ sung cho người loét miệng mạn tính vì lý do gì?
A. Omega-3 làm dày niêm mạc miệng chống kích ứng
B. Omega-3 chỉ có ích cho tim mạch, không liên quan đến loét miệng
C. Omega-3 có tác dụng kháng viêm hệ thống – giảm phản ứng viêm quá mức ở niêm mạc miệng → giảm tần suất và mức độ nặng của loét tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Omega-3 trực tiếp diệt vi khuẩn gây loét miệng
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 8: Tình trạng nào sau đây CÓ THỂ góp phần gây loét miệng tái phát và thường bị bỏ sót?
A. Thiếu sắt, thiếu B12, thiếu folate, thiếu kẽm – xét nghiệm máu thường bị bỏ qua
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bệnh tim mạch và suy thận
C. Tăng huyết áp và đái tháo đường
D. Cao lipid máu
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 30: Nghiên cứu RCT về Vitamin B12 1000mcg/ngày và loét miệng tái phát cho kết quả đáng chú ý gì?
A. B12 1000mcg/ngày giảm tần suất và thời gian loét ngay cả ở bệnh nhân có nồng độ B12 máu BÌNH THƯỜNG – gợi ý có cơ chế hoạt động độc lập với trạng thái thiếu hụt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. B12 chỉ có tác dụng khi dùng đường tiêm, không có tác dụng khi uống
C. B12 chỉ có ích khi bệnh nhân có xét nghiệm B12 thấp
D. B12 không có tác dụng trong bất kỳ nghiên cứu RCT nào
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 49: Chị Lan hỏi omega-3 từ tảo biển có hiệu quả như dầu cá không trong điều trị loét miệng? Tư vấn đúng?
A. Tảo biển chỉ chứa ALA (alpha-linolenic acid), không phải DHA+EPA nên không hiệu quả
B. Omega-3 từ tảo biển (algae-based DHA+EPA) có HIỆU QUẢ TƯƠNG ĐƯƠNG dầu cá. Thực ra cá ăn tảo biển để có omega-3, tảo là NGUỒN GỐC BAN ĐẦU của DHA+EPA. Tảo biển: an toàn cho người ăn chay, không lo nguy cơ kim loại nặng (thủy ngân) như dầu cá biển sâu, không gây ợ mùi cá. Liều tương đương: 1–2g DHA+EPA/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Omega-3 chỉ cần thiết cho tim mạch, không có ích cho loét miệng
D. Không, omega-3 tảo biển không hiệu quả, chỉ dầu cá mới có tác dụng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 33: Methylfolate (5-MTHF) so với Folic Acid thông thường có ưu điểm gì cho người bị đột biến gen MTHFR?
A. Người có đột biến gen MTHFR (methylenetetrahydrofolate reductase – gặp ở ~40% dân số) chuyển hóa folic acid thành dạng hoạt tính kém hơn. 5-MTHF là DẠNG HOẠT TÍNH TRỰC TIẾP, không cần enzyme MTHFR, hấp thu và sử dụng ngay không qua chuyển hóa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không có sự khác biệt nào giữa methylfolate và folic acid trong thực tế
C. Methylfolate giá rẻ hơn và phổ biến hơn folic acid
D. Methylfolate hấp thu ở ruột non tốt hơn folic acid
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Sai
Câu 3: Thời gian tối đa bao lâu mà vết loét miệng không lành cần phải khám bác sĩ ngay để loại trừ ung thư?
A. 1 tuần
B. 2 tuần
Người chơi chọn
C. 4 tuần
D. 3 tuần
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 44: Một người phụ nữ đang cho con bú bị loét miệng hỏi có thể dùng hydrocortisone viên nén bám dính không. Tư vấn đúng?
A. Thận trọng: corticoid tại chỗ trong miệng có thể hấp thu một phần vào hệ thống → vào sữa. Với loét nhỏ thông thường: ưu tiên nước muối, vitamin C, kẽm, choline salicylate gel. Nếu loét nặng cần corticoid → tham khảo ý kiến bác sĩ sản khoa hoặc dùng liều thấp ngắn nhất có thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tuyệt đối chống chỉ định mọi thuốc trong thời gian cho con bú
C. An toàn nếu không bôi gần núm vú
D. Hoàn toàn an toàn vì chỉ tác dụng tại chỗ, không vào sữa
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 47: Mẹ bé Minh hỏi thêm: "Tại sao mỗi năm bé bị 4–5 lần? Có cách nào phòng ngừa không?" Tư vấn toàn diện?
A. Giải thích nguyên nhân đa yếu tố và tư vấn phòng ngừa: (1) STRESS MÙA THI là trigger chính – giảm áp lực học tập, ngủ đủ giấc; (2) ĐỔI KEM ĐÁNH RĂNG không SLS – Colgate Total có SLS, thử Sensodyne ProNamel; (3) BỔ SUNG VI CHẤT đều đặn: B12, folate, kẽm, D3 theo lứa tuổi; (4) CHẾ ĐỘ ĂN đa dạng, tăng rau xanh, thịt, cá, trứng; (5) Bổ sung PROBIOTICS dạng bột/siro để cân bằng vi hệ miệng; (6) Nhận biết giai đoạn TIỀN TRIỆU (ngứa rát) để dùng thuốc sớm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Giải thích đây là bệnh di truyền không thể phòng ngừa
C. Tư vấn đi xét nghiệm máu rộng rãi ngay lập tức
D. Khuyên dùng kháng sinh phòng ngừa hàng tháng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 6: Tại sao nên đánh răng TRƯỚC khi súc miệng chlorhexidine trong điều trị loét miệng?
A. Đánh răng làm sạch bề mặt giúp chlorhexidine thấm sâu hơn vào loét
B. Natri Lauryl Sulfate (SLS) trong kem đánh răng bất hoạt chlorhexidine – nếu dùng cùng lúc sẽ làm mất tác dụng kháng khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không có lý do cụ thể, chỉ là thói quen vệ sinh thông thường
D. Để không bị nuốt kem đánh răng vào dạ dày
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 50: Nhận định và xử trí ĐÚNG NHẤT cho ông Tuấn?
A. Bán vitamin C và kẽm vì ông hút thuốc nhiều có thể thiếu vi chất
B. ĐÂY LÀ TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM – CÁC DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG RÕ RÀNG: (1) > 3 TUẦN không lành (4 tuần); (2) Vị trí CẠNH LƯỠI TRÁI (vị trí phổ biến nhất ung thư miệng); (3) Bờ GỜ LÊN; (4) Bề mặt BÓNG (bình thường aphthous có tâm vàng xỉn, không bóng); (5) Tuổi 58, HÚT THUỐC 30 năm (nguy cơ cao nhất). Aphthous điển hình KHÔNG BAO GIỜ kéo dài > 3 tuần. KHÔNG BÁN OTC – CHUYỂN KHÁM NHA SĨ/BÁC SĨ NGAY để SINH THIẾT loại trừ ung thư biểu mô miệng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Khuyên ông nhịn thuốc lá 1 tuần và xem loét có lành không
D. Bán hydrocortisone viên dán + chlorhexidine vì loét đau = aphthous
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 34: Tại sao Sodium Hyaluronate (hyaluronic acid) trong sản phẩm điều trị loét miệng (Gengigel) có thể giúp lành vết loét?
A. Hyaluronate cung cấp glucose cho tế bào niêm mạc tái sinh nhanh hơn
B. Hyaluronate là thành phần chính của chất nền ngoại bào (ECM). Tác dụng: (1) Tạo môi trường ẩm giúp tế bào di chuyển và tái tạo; (2) Kích thích tăng sinh fibroblast và biểu mô; (3) Điều hòa viêm qua receptor CD44 và RHAMM; (4) Giảm đau qua cơ chế bảo vệ đầu mút thần kinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Hyaluronate là chất kháng khuẩn tự nhiên ức chế vi khuẩn trong loét
D. Hyaluronate tạo màng polyurethane không thấm nước bảo vệ vết loét
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Câu 20: Probiotics nào có bằng chứng tốt nhất trong cải thiện sức khỏe niêm mạc miệng và giảm loét aphthous?
A. Lactobacillus reuteri (ATCC 55730) – đặc biệt ở dạng viên ngậm trong miệng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Saccharomyces boulardii – nấm men hỗ trợ tiêu hóa
C. Lactobacillus acidophilus – chủng phổ biến nhất trong sữa chua
D. Bifidobacterium longum – chủng đường ruột phổ biến