OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Vũ thị huyền - 098469176
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
44/50
Thời gian làm bài
02:59
Thứ hạng
#67
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Ngứa là triệu chứng chính
B. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C. Chỉ có vảy da khô
D. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở nếp gấp lớn
B. Chỉ ở vùng sinh dục
C. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Soi nấm dương tính
B. Test Tzanck dương tính
Người chơi chọn
C. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Đáp án đúng
D. Giảm bạch cầu ngoại vi
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi ngay lên da bẩn
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
B. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
D. Nhọt không đau
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Chốc loét
B. Viêm tuyến mồ hôi mủ
C. Trứng cá bọc
D. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
B. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Không cần rửa tay
C. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
B. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần bôi nước muối
D. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Dung dịch nitrat bạc 1%
B. Cồn iod 90%
C. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Xanh methylen uống
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B. Khuyên rửa tay thường xuyên
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
C. Chỉ dùng corticoid bôi
D. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tháng
B. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 5 viên/ngày chia 5
D. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nặn mọi nốt viêm sớm
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
C. Chỉ mọc nấm men
D. Không mọc vi khuẩn
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Không can thiệp gì
B. Chỉ bôi dưỡng ẩm
C. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dùng thuốc chống nấm
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt và trứng cá là một bệnh
B. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
C. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
D. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
Người chơi chọn
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Candida albicans
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
B. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không cần phân biệt với viêm nang lông
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chắc chắn là trứng cá
C. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
D. Không liên quan miễn dịch
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
C. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
D. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C. Rạch ngay thương tổn
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Chỉ người làm việc ngoài trời
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
C. Chỉ nam giới mới mắc
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
B. Chắc chắn do virus
C. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 2 lần/ngày
B. 3 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 lần/ngày
D. Cách ngày
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Đúng hoàn toàn
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. Mỗi giờ một lần
B. 4–6 lần/ngày
Người chơi chọn
C. 1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi đau
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ cần uống vitamin
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Hồ nước
B. Kem ketoconazol 2%
C. Kem permethrin 5%
D. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ aminoglycosid
C. Chỉ fluoroquinolon
D. Chỉ tetracyclin
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 500 mg duy nhất
B. 1 viên/tuần
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ tiêm tĩnh mạch
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
B. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
D. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ dùng thuốc giảm đau
B. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Người chơi chọn
C. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Đáp án đúng
D. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 lần/tuần
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 5 lần/ngày
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ xuất hiện khi do nấm
B. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
C. Chỉ có ngứa mà không đau
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông luôn có sốt cao
B. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Đáp án đúng
D. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Người chơi chọn
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Cắt móng tay không có ý nghĩa
B. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Không bao giờ tiến triển thành mủ
B. Chắc chắn là nấm
C. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chắc chắn là chốc
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
B. Bọng nước trong thượng bì
C. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
D. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
B. Một mụn đầu đen ở mũi
C. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Một dát giảm sắc tố ở lưng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên nặn sớm cho thoát độc
B. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C. Đắp kem dưỡng ẩm dày
D. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
B. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Người chơi chọn
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ khuyên đắp lá
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
B. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì mặt ít nang lông
D. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 250 mg duy nhất
B. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
C. 500 mg x 4 lần/ngày
D. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 1 tháng
B. 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 3–4 ngày
D. 1–2 ngày
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày chia 2
B. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
C. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không dùng cho trẻ em
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Chắc chắn do nấm
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Không liên quan gì bệnh nền