Chi tiết đáp án bài thi
quỳnh - 45354335
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
TDP Do Nha
Đề thi
Câu hỏi về bệnh Zona
Kết quả
50/50
Thời gian làm bài
03:06
Thứ hạng
#1
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người nhiễm HIV/AIDS giai đoạn muộn, zona có xu hướng:
A. Không gây sẹo
B. Chỉ khu trú một đốt
C. Nhẹ hơn bình thường
D. Tái phát thường xuyên, lan rộng, hoại tử, kéo dài
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong giai đoạn khởi phát, zona vùng bụng có thể bị nhầm với:
A. Nấm móng
B. Viêm da dầu
C. Viêm ruột thừa, viêm túi mật hoặc sỏi mật
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mày đay
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Xét nghiệm tế bào Tzanck trong zona có thể thấy:
A. Cầu khuẩn xếp chùm
B. Tinh thể urat
C. Tế bào gai lệch hình và tế bào đa nhân khổng lồ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bào tử nấm
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong giai đoạn khởi phát, zona vùng ngực có thể bị nhầm với:
A. Chấy đầu
B. Lang ben
C. Viêm màng phổi hoặc đau do bệnh tim
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nấm tóc
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mục tiêu đào tạo nhân sự nhà thuốc về zona là:
A. Nhận diện đúng, giảm bỏ sót thể nặng, biết xử trí và biết khi nào chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ thuộc tên thuốc
C. Chỉ ghi nhớ một liều acyclovir
D. Chỉ nhớ tên virus
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi zona có bội nhiễm tại chỗ, có thể dùng thêm:
A. Mỡ kháng sinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ketoconazol
C. Ure 40%
D. Permethrin
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona vùng xương cùng có thể gây triệu chứng nào?
A. Bí tiểu hoặc rối loạn tiểu tiện
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ho kéo dài
C. Nhìn mờ hai mắt
D. Đau khớp gối
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu zona kéo dài ở người HIV/AIDS, tổn thương có thể có đặc điểm nào?
A. Chỉ vài mụn nước nhỏ
B. Xuất huyết, hoại tử, nhiễm khuẩn, sẹo xấu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không bao giờ tái phát
D. Không đau
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona liên sườn và ngực bụng chiếm khoảng bao nhiêu trường hợp?
A. 10%
B. 80%
C. 25%
D. 50%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona tai thường gây cảm giác gì?
A. Ngứa nhẹ vùng tai
B. Chỉ ù tai thoáng qua
C. Ho khan
D. Rát bỏng, đau tai từng cơn kéo dài
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây không phù hợp với zona điển hình?
A. Đau rát theo thần kinh
B. Khu trú một bên
C. Mụn nước thành chùm
D. Tổn thương đối xứng hai bên hoàn toàn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nhà thuốc, bệnh nhân đến muộn sau 5 ngày khởi phát zona, điều quan trọng vẫn là:
A. Chỉ cho kháng histamin
B. Kết luận không phải zona
C. Đánh giá đau, biến chứng và hướng khám phù hợp chứ không chỉ nhìn thời điểm dùng thuốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không cần làm gì thêm
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thể lâm sàng hay gặp nhất của zona theo vị trí là:
A. Zona tai
B. Zona liên sườn và ngực bụng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Zona mắt
D. Zona vùng cùng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh cao tuổi bị zona có đau nhiều, mục tiêu quan trọng khi xử trí là:
A. Giảm nguy cơ đau sau zona
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ giảm đỏ da
C. Chỉ làm mụn nước khô nhanh
D. Chỉ phòng nấm
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong điều trị đau sau zona, nhóm thuốc nào có thể được dùng đường uống?
A. Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Kháng sinh beta-lactam
C. Thuốc lợi tiểu
D. Thuốc chống nấm azol
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở lứa tuổi nào, đau zona thường nặng và kéo dài hơn?
A. Trẻ em
B. Người trẻ
C. Người nhiều tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Thanh thiếu niên
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người đã từng mắc thủy đậu mới có nền tảng để xuất hiện zona vì:
A. Virus tồn tại ở gan
B. Virus chỉ tồn tại ở da đầu
C. Virus nằm ở móng
D. Virus có thể tồn tại tiềm tàng trong hạch thần kinh cảm giác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên nghĩ đến đau sau zona?
A. Khi đau kéo dài trên 1 tháng sau khi tổn thương đã lành
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Khi có bọng nước mới
C. Khi dùng acyclovir
D. Khi đau xuất hiện 1 giờ đầu
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Liều acyclovir tĩnh mạch trong zona nặng là:
A. 30 mg/kg/ngày chia 3 lần x 7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 3 mg/kg/ngày x 3 ngày
C. 10 mg/ngày
D. 300 mg/ngày chia 2 lần
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào gợi ý herpes simplex hơn zona?
A. Đau sau lành sẹo
B. Mụn nước chạy dọc liên sườn một bên
C. Tổn thương thần kinh cùng
D. Mụn nước nhỏ thành chùm ở môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Famciclovir trong zona có thể dùng liều:
A. 150 mg/tuần x 2 tuần
B. 500 mg mỗi 8 giờ x 7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1000 mg/ngày x 1 ngày
D. 200 mg/ngày x 10 ngày
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Rối loạn nào sau đây có thể gặp nhưng hiếm trong zona?
A. Xuất huyết tiêu hóa
B. Viêm khớp mủ
C. Rối loạn bài tiết mồ hôi, vận mạch, phản xạ dựng lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vàng da
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào làm tăng khả năng nghĩ đến đau sau zona hơn đau cấp tính thông thường?
A. Mụn nước mới mọc
B. Chảy dịch mủ ở da
C. Sốt cao cấp tính
D. Tổn thương da đã lành sẹo nhưng đau vẫn kéo dài
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong trường hợp zona không biến chứng ở người miễn dịch bình thường, điều trị tại chỗ có thể gồm:
A. Chỉ kháng sinh uống
B. Chỉ bột talc
C. Hồ nước, dung dịch màu, mỡ acyclovir
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ thuốc chống nấm
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona vùng xương cùng có thể gây triệu chứng giống bệnh ngoại khoa nào?
A. Đau quặn bụng dưới, bí trung đại tiện
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ho ra máu
C. Đau ngực kiểu mạch vành
D. Viêm họng cấp
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona ở người HIV giai đoạn sớm thường:
A. Tương tự người bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ biểu hiện bằng đau
C. Không có mụn nước
D. Nặng hơn rất nhiều ngay từ đầu
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nghi zona mắt, điều gì không nên làm?
A. Nhận diện đây là thể nặng cần lưu ý
B. Trì hoãn chuyển khám mắt vì nghĩ chỉ là bệnh da đơn thuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhắc người bệnh đi khám chuyên khoa mắt
D. Đánh giá sớm nguy cơ biến chứng mắt
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ngoài kháng virus, điều trị toàn thân trong zona có thể cần:
A. Giảm đau, kháng viêm, an thần, sinh tố nhóm B
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ chống nấm
C. Chỉ corticoid bôi
D. Chỉ thuốc lợi tiểu
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona mắt chiếm khoảng bao nhiêu các thể zona?
A. 5-7%
B. 1-2%
C. 30-40%
D. 10-15%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Capsaicin được dùng trong zona chủ yếu cho mục tiêu:
A. Diệt virus VZV
B. Chống nấm thứ phát
C. Kiểm soát đau sau zona
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Làm khô bọng nước cấp
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Theo hình thái tổn thương, các thể zona nào thường gặp hơn ở người suy giảm miễn dịch?
A. Chỉ zona mắt
B. Chỉ đau sau zona
C. Zona lan tỏa, zona nhiều dây thần kinh, zona tái phát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ zona liên sườn nhẹ
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương zona thường phân bố như thế nào?
A. Đối xứng hai bên
B. Rải rác toàn thân như mày đay
C. Chỉ ở vùng nếp gấp
D. Dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, tình huống nào gợi ý zona hơn viêm da tiếp xúc do côn trùng?
A. Tổn thương hôn nhau ở nếp gấp
B. Mụn nước thành chùm dọc theo một dải thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Xuất hiện sau đập kiến ba khoang
D. Vệt đỏ dài như vết cào sau chà xát côn trùng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nguyên tắc đúng khi gặp zona ở nhà thuốc là:
A. Chờ bệnh tự hết hoàn toàn
B. Nhận diện đúng thể bệnh và biết ngưỡng chuyển khám chuyên khoa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn ưu tiên thuốc chống nấm
D. Chỉ bán thuốc bôi bất kỳ
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào cần thận trọng hơn khi đánh giá zona?
A. Chỉ trẻ mẫu giáo
B. Chỉ phụ nữ có thai khỏe mạnh
C. Người trẻ khỏe mạnh không bệnh nền
D. Người già, HIV/AIDS, ung thư, hóa trị, suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu zona liên quan vùng sinh dục một bên kèm đau nhức và tổn thương da điển hình, có thể gợi ý:
A. Viêm da do côn trùng
B. Herpes simplex chắc chắn
C. Chốc
D. Zona vùng cùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân bị zona tai kèm liệt mặt ngoại biên, nghe kém. Đây gợi ý:
A. Viêm da tiếp xúc dị ứng
B. Herpes simplex môi
C. Hội chứng Ramsay Hunt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc tai
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona có tổn thương mắt cần lưu ý gì?
A. Chỉ dùng thuốc chống nấm
B. Không cần xử trí đặc biệt
C. Kết hợp khám chuyên khoa mắt và điều trị acyclovir đường tĩnh mạch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ nhỏ nước mắt nhân tạo
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đau sau zona có thể biểu hiện như thế nào?
A. Chỉ đau khi sốt
B. Rát bỏng, âm ỉ hoặc đau nhói như dao đâm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ngứa nhẹ
D. Không đau mà chỉ tê
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mục tiêu điều trị zona là:
A. Chỉ làm khô da
B. Chỉ dự phòng bội nhiễm
C. Chỉ giảm ngứa
D. Làm liền tổn thương, giảm đau, ngăn ngừa biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành, zona mắt cần chuyển khám sớm vì:
A. Luôn gây mù trong 24 giờ
B. Chỉ là vấn đề thẩm mỹ
C. Có thể đe dọa thị lực
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không đau nên khó nhận ra
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acyclovir nên được dùng tốt nhất trong khoảng thời gian nào?
A. Chỉ khi có sốt
B. Sau 7 ngày
C. Sau khi đóng vảy hoàn toàn
D. Trong 72 giờ đầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu nào dưới đây khiến nghĩ đến zona lan tỏa?
A. Chỉ ngứa nhẹ
B. Tổn thương xuất hiện trên diện rộng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ một dải liên sườn khu trú
D. Chỉ một cụm nhỏ ở môi
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Virus gây bệnh zona cũng chính là virus gây bệnh nào?
A. Quai bị
B. Rubella
C. Sởi
D. Thủy đậu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PCR trong zona được dùng với bệnh phẩm nào?
A. Chỉ phân
B. Chỉ nước tiểu
C. Chỉ dịch khớp
D. Dịch trong mụn nước và mô
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Valacyclovir trong zona có thể dùng liều:
A. 250 mg mỗi 12 giờ x 3 ngày
B. 1000 mg mỗi 8 giờ x 7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày x 1 ngày
D. 100 mg mỗi 8 giờ x 10 ngày
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Zona mắt có đặc điểm quan trọng nào?
A. Chỉ gây ngứa nhẹ
B. Có thể đe dọa thị lực nếu nặng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ít khi liên quan thị lực
D. Không bao giờ đau
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đối tượng hay gặp zona hơn là:
A. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh
B. Vận động viên trẻ
C. Người không từng mắc thủy đậu
D. Người già và người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dấu hiệu Charler Bell trong zona hạch gối gợi ý:
A. Hở mi do liệt mặt ngoại biên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Co giật toàn thân
C. Co quắp cơ mặt
D. Song thị do liệt vận nhãn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Lidocain gel hoặc kem lidocain-prilocain trong zona chủ yếu nhằm:
A. Giảm đau tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chống bội nhiễm
C. Diệt virus
D. Làm sạch vảy