OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đinh Cẩm Tú - 0339346301
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Thôn Tam Tứ
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
21:37
Thứ hạng
#16
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 1 viên duy nhất
C. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày x 1 tuần
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Hoàn toàn không thay đổi
B. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
C. Chỉ dày sừng bề mặt
D. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cạo da đầu
C. Lấy nước tiểu
D. Chọc dịch khớp
Câu 4
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 500 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ mức độ ngứa
B. Chỉ màu móng
C. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ lâm sàng
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
D. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 62,5 mg/ngày
C. 375 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ tuổi của người bệnh
C. Chỉ giới tính
D. Chỉ màu móng
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Người không có bệnh nền
C. Nam giới trẻ khỏe
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hoại tử do thiếu máu
C. Xuất huyết dưới móng
D. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở gốc móng
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở nếp gấp sau
D. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
B. 1–2 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1–2 tháng
D. 7–10 ngày
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Mảng trợt ướt
B. Bọng nước
C. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn mủ vệ tinh
Câu 14
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 8 tuần
B. 16 tuần
C. 6 tuần
D. 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 2–6%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 25–30%
C. 10–20%
D. 0,2–0,6%
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 3 ngày
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 50 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 250 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
D. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cồn 70 độ
C. Nước muối ưu trương
D. KOH 2% đơn độc
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 50 mg/ngày x 2 tuần
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chỉ lau móng bằng cồn
B. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chích máu đầu ngón
D. Cạo tóc
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. U mềm lây
B. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Sẩn ngứa
D. Hạt cơm phẳng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bôi cách giờ
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào lâm sàng
B. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ T. rubrum
B. Chỉ virus
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ đau thoáng qua
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
D. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Viêm da dầu
D. Hạt cơm
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Fusarium spp.
B. Malassezia furfur
C. Candida albicans
D. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 30–37°C bắt buộc
B. 10–15°C
C. 40–45°C
D. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
B. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ trẻ sơ sinh
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Dải nâu dọc móng từ gốc
C. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
D. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
Câu 33
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 100 mg/ngày x 3 ngày
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg/tuần x 12 tuần
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do virus
B. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
D. Chủ yếu do vi khuẩn
Câu 35
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 18 tuần
C. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 26 tuần
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Permethrin 5%
C. Acyclovir 5%
D. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 3–5 ngày
B. 2 tuần
C. 24 giờ
D. 1–3 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 300 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 200 mg/tuần
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 viên/ngày cố định
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Zona
B. Chốc
C. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Lang ben
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 6 tuần
B. 1 tháng
C. 2 tháng liên tiếp
D. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
B. 25 mg/ngày x 12 tuần
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 1 tuần duy nhất
C. 6 tháng
D. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 1 tuần
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 125 mg/ngày x 2 ngày
D. 250 mg liều duy nhất
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ghẻ
C. Nhọt
D. Viêm phổi
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 ngày
C. 1–2 ngày
D. 3–6 giờ
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng tay
B. Móng tay hơn móng chân
C. Chỉ móng chân
D. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Proximal superficial osteomycosis
C. Peripheral superficial onychomycosis
D. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ giảm đau
C. Chỉ màu móng đẹp hơn
D. Chỉ hết ngứa