OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Út - 852
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Viêm da tiếp xúc dị ứng
Kết quả
44/50
Thời gian làm bài
11:16
Thứ hạng
#49
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở mí mắt, viêm da tiếp xúc dị ứng thường liên quan đến:
A. Chỉ thức ăn
B. Thuốc nhỏ mắt
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dầu gội
D. Chỉ nấm
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Viêm da tiếp xúc dị ứng ở tay có thể kèm tổn thương gì nếu kéo dài?
A. Tổn thương móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tổn thương hạch bạch huyết
C. Tổn thương giác mạc
D. Tổn thương màng nhĩ
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở lòng bàn tay, bàn chân, viêm da tiếp xúc dị ứng cần phân biệt với:
A. Bệnh vảy nến
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Lang ben
C. Nấm tóc
D. Zona
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nguyên nhân hay gặp gây viêm da tiếp xúc dị ứng ở mặt là:
A. Chỉ nấm da
B. Chỉ virus
C. Thuốc bôi, mỹ phẩm hoặc dị nguyên môi trường, ánh nắng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ vi khuẩn
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong bệnh da nghề nghiệp do viêm da tiếp xúc dị ứng, biện pháp nào có ý nghĩa lớn?
A. Chỉ nghỉ việc hoàn toàn ngay
B. Chỉ dùng corticoid bôi
C. Chỉ uống kháng histamin
D. Dự phòng tiên phát, thứ phát và dự phòng cơ địa
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào sau đây cũng được nêu là dị nguyên chính?
A. Thực vật
Đáp án đúng
B. Chỉ nấm mốc
C. Chỉ côn trùng
Người chơi chọn
D. Chỉ vi khuẩn
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một giá trị của test áp trong viêm da tiếp xúc dị ứng là:
A. Chẩn đoán zona
B. Chẩn đoán nấm
C. Định lượng mức độ ngứa
D. Hỗ trợ xác định tác nhân gây bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong thực hành, mỹ phẩm là dị nguyên hay gặp nhất ở vị trí nào?
A. Cẳng chân
B. Da đầu
C. Bàn chân
D. Mặt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu bệnh nhân hỏi vì sao bệnh cứ lặp đi lặp lại, câu trả lời phù hợp nhất là:
A. Vì thuốc bôi quá mạnh
B. Vì luôn có vi khuẩn
C. Vì chưa xác định và loại trừ được dị nguyên gây bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Vì da tự yếu đi không rõ lý do
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Viêm da tiếp xúc dị ứng ở tay giai đoạn cấp thường có:
A. Chỉ dày sừng khô
B. Chỉ nứt móng
C. Mụn nước và tiết dịch
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ vảy phấn mịn
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đeo khuyên tai nickel và xuất hiện đỏ da, bong vảy, mụn nước ở dái tai. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Zona
B. Nấm da
C. Chốc
D. Viêm da tiếp xúc dị ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Viêm da tiếp xúc dị ứng là phản ứng bệnh lý thuộc cơ chế nào?
A. Nhiễm khuẩn trực tiếp
Người chơi chọn
B. Quá mẫn tức thì typ I
C. Quá mẫn chậm
Đáp án đúng
D. Phản ứng tự miễn typ II
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Viêm da tiếp xúc dị ứng là phản ứng viêm của da khi:
A. Chỉ khi sốt
B. Chỉ khi ăn thức ăn lạ
C. Da tiếp xúc với một số yếu tố trong môi trường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ khi nhiễm khuẩn
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong dự phòng viêm da tiếp xúc dị ứng, mang găng tay phù hợp có tác dụng:
A. Chỉ có tính thẩm mỹ
B. Chỉ dùng khi đã có bội nhiễm
C. Không có tác dụng
D. Tránh hoặc giảm nhiều triệu chứng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một dấu hiệu ủng hộ viêm da tiếp xúc dị ứng hơn viêm da tiếp xúc kích ứng là:
A. Có thời gian tiềm tàng sau tiếp xúc lại và thương tổn lan quá vùng tiếp xúc
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không có ngứa
C. Chỉ khu trú đúng vị trí tiếp xúc
D. Xuất hiện tức thì sau vài phút ở mọi lần tiếp xúc
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào dưới đây phù hợp hơn với viêm da tiếp xúc dị ứng mạn tính?
A. Mụn nước thành chùm dọc dây thần kinh
B. Bọng nước căng trên da lành không ngứa
C. Da dày, lichen hóa, nếp da sâu, bong vảy và nhiễm sắc tố
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Dát nâu vàng có vảy mỏng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Tần suất viêm da tiếp xúc dị ứng trong dân số thế giới theo tài liệu là:
A. 1,5-5,4%
Đáp án đúng
B. 10-15%
Người chơi chọn
C. 20-30%
D. 0,1-0,5%
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân gây viêm da tiếp xúc dị ứng trong tài liệu chủ yếu liên quan đến:
A. Tác nhân hóa học, lý học
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ ký sinh trùng
C. Chỉ nấm
D. Chỉ virus
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người làm việc với chất dẻo, cao su, biểu hiện đỏ ngứa tái phát ở mu tay nên nhấn mạnh điều gì?
A. Không liên quan nghề nghiệp
B. Chỉ nghĩ nấm da
C. Cần nghĩ nhiều tới viêm da tiếp xúc dị ứng nghề nghiệp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ nghĩ zona
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem bảo vệ da trong bệnh này nên được hiểu như thế nào?
A. Không bao giờ có ích
B. Là biện pháp hỗ trợ, hiệu quả tùy hoàn cảnh, không thay thế tránh dị nguyên
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dùng trong zona
D. Có thể thay thế hoàn toàn mọi biện pháp khác
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh xuất hiện dát đỏ, mụn nước sau khi dán băng dính, cần nghĩ trước hết đến:
A. Ghẻ
B. Viêm da tiếp xúc dị ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Lang ben
D. Zona
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi viêm da tiếp xúc dị ứng tiến triển mạn tính, dấu hiệu nổi bật là:
A. Lichen hóa, da dày, nếp da sâu, bong vảy, sẩn vệ tinh, trầy xước, nhiễm sắc tố
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dát trắng
C. Chỉ mụn mủ
D. Chỉ bọng nước
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn mạn tính, viêm da tiếp xúc dị ứng dễ làm nhân viên nhầm với:
A. Viêm da cơ địa hoặc vảy nến
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Zona cấp
C. Chốc bọng nước
D. Herpes môi
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Sai lầm hay gặp khi xử trí viêm da tiếp xúc dị ứng là:
A. Chỉ điều trị triệu chứng mà không truy tìm căn nguyên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hỏi kỹ tiền sử tiếp xúc
C. Khuyên tránh tiếp xúc lại
D. Nghĩ đến test áp/test lẩy khi cần
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Vị trí thường gặp nhất của viêm da tiếp xúc dị ứng ở tay là:
A. Chỉ đầu ngón
B. Chỉ quanh móng
C. Lòng bàn tay luôn luôn
Người chơi chọn
D. Mu tay
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương điển hình của viêm da tiếp xúc dị ứng có thể là:
A. Dát đỏ, mụn nước, có khi loét trợt hoại tử, ngứa
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ mụn mủ nang lông
C. Chỉ dát tăng sắc tố
D. Chỉ bóng nước căng trên da lành
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở những lần tiếp xúc sau với cùng dị nguyên, thương tổn viêm da tiếp xúc dị ứng thường:
A. Chỉ ở da đầu
B. Xuất hiện nhanh hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Xuất hiện chậm hơn
D. Không tái phát
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một đặc điểm giúp phân biệt viêm da tiếp xúc dị ứng với zona là:
A. Viêm da tiếp xúc dị ứng luôn một bên
Người chơi chọn
B. Zona đi theo đường thần kinh ngoại biên
Đáp án đúng
C. Viêm da tiếp xúc dị ứng luôn đau rát nhiều hơn
D. Zona luôn ngứa nhiều hơn
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biểu hiện ở mí mắt trong viêm da tiếp xúc dị ứng là:
A. Chỉ sạm da
B. Chỉ khô nhẹ không triệu chứng
C. Chỉ đau cơ
D. Phù nề, có thể kết hợp viêm kết mạc
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bọng nước trong viêm da tiếp xúc dị ứng cấp tính khi vỡ sẽ để lại:
A. Vết trợt tiết dịch và đóng vảy tiết
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Sẹo lõm sâu ngay
C. Đường hầm dưới da
D. Mảng trắng mất sắc tố
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ánh sáng trong viêm da tiếp xúc dị ứng được xếp là:
A. Dị nguyên/yếu tố gây viêm da tiếp xúc dị ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không liên quan
C. Chỉ gây bệnh ở trẻ sơ sinh
D. Yếu tố hoàn toàn bảo vệ
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biện pháp nào sau đây có ý nghĩa lâu dài nhất trong quản lý viêm da tiếp xúc dị ứng?
A. Xác định và tránh dị nguyên gây bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ bôi corticoid khi ngứa
C. Chỉ dùng kem bảo vệ
D. Chỉ dùng kháng histamin kéo dài
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh nhỏ thuốc mắt rồi xuất hiện phù nề mí mắt, viêm kết mạc, đỏ ngứa. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất là:
A. Viêm da cơ địa
B. Chốc mí
C. Zona mắt
D. Viêm da tiếp xúc dị ứng mí mắt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương viêm da tiếp xúc dị ứng ở dái tai thường liên quan đến:
A. Chỉ lông súc vật
B. Chỉ bụi nhà
C. Kim loại như nickel ở khuyên tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ vi khuẩn
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mục tiêu đào tạo nhân sự nhà thuốc với viêm da tiếp xúc dị ứng là:
A. Nhận diện đúng, truy dị nguyên, xử trí đúng theo giai đoạn và biết ngưỡng chuyển khám
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ nhớ test áp
C. Chỉ ghi nhận triệu chứng ngứa
D. Chỉ thuộc tên thuốc
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phác đồ corticoid toàn thân ngắn ngày được nêu trong tài liệu là:
A. 1 liều duy nhất
B. 5 mg/ngày kéo dài
C. 40 mg/ngày trong 1 tháng
D. 15-20 mg/ngày x 3 ngày, sau giảm 5 mg/ngày x 3 ngày rồi ngừng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu mỗi lần tiếp xúc lại với cùng dị nguyên thì thương tổn xuất hiện nhanh hơn, điều này phù hợp với:
A. Nhiễm khuẩn da
B. Nấm da
C. Zona
D. Cơ chế mẫn cảm của viêm da tiếp xúc dị ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vật liệu nào sau đây có thể là dị nguyên trong viêm da tiếp xúc dị ứng?
A. Băng dính, chất dẻo, cao su
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ gỗ tự nhiên
C. Chỉ cotton
D. Chỉ nước muối
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu thương tổn đã lan tỏa toàn thân và ngứa nhiều, định hướng xử trí phù hợp hơn là:
A. Chỉ bôi dưỡng ẩm đơn thuần
B. Chỉ dùng kháng sinh
C. Không cần xử trí
D. Cân nhắc khám để đánh giá chỉ định corticoid toàn thân ngắn ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán phân biệt quan trọng đầu tiên của viêm da tiếp xúc dị ứng là:
A. Zona
B. Sẩn ngứa
C. Viêm da tiếp xúc kích ứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nấm móng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong trường hợp phản ứng mạnh của viêm da tiếp xúc dị ứng cấp tính, tổn thương có thể là:
A. Bọng nước kết hợp lại thành mảng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dát khô
C. Chỉ sẩn chắc
D. Chỉ mảng sừng hóa
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thương tổn vượt quá giới hạn vùng da tiếp xúc là điểm gợi ý mạnh cho:
A. Ghẻ
B. Viêm da tiếp xúc dị ứng
Đáp án đúng
C. Viêm da tiếp xúc kích ứng thuần túy
Người chơi chọn
D. Nấm da
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Các thử nghiệm da dùng để phát hiện tác nhân gây bệnh gồm:
A. Chỉ PCR
B. Chỉ Gram
C. Chỉ Tzanck
D. Test lẩy da, test áp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh thay loại khuyên tai không chứa nickel và tổn thương không tái phát, điều này có giá trị gì?
A. Gợi ý mạnh vai trò căn nguyên của dị nguyên tiếp xúc
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chứng tỏ bệnh do nấm
C. Chứng tỏ cần dùng kháng sinh
D. Không có ý nghĩa gì
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm khác giữa điều trị triệu chứng và điều trị căn nguyên trong viêm da tiếp xúc dị ứng là:
A. Điều trị căn nguyên phải tìm và loại bỏ dị nguyên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Điều trị căn nguyên chỉ là bôi corticoid
C. Không có khác biệt
D. Điều trị triệu chứng luôn đủ để khỏi hẳn
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu thương tổn tay đang từ giai đoạn cấp chuyển sang mạn tính, biểu hiện sẽ thiên về:
A. Chỉ loét sâu
B. Tăng tiết dịch ồ ạt mãi
C. Chỉ đau cơ
D. Khô da, bong vảy, có thể kèm tổn thương móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Viêm da tiếp xúc dị ứng ở da đầu có thể biểu hiện:
A. Chỉ rụng tóc sẹo
B. Chỉ dát trắng
C. Da đỏ bong vảy khô, đôi khi bong vảy phấn nhiều, rất ngứa
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bọng nước sâu
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhóm sau, nhóm dị nguyên nào được nêu đầu tiên?
A. Họ nấm
B. Họ virus
C. Họ ký sinh trùng
D. Họ kim loại
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thương tổn thứ phát trong viêm da tiếp xúc dị ứng thường có tính chất:
A. Mảng sẩn ngứa, dát đỏ lan tỏa hơi thâm nhiễm ở xa, có tính đối xứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ dát tăng sắc tố ở một bên
C. Chỉ loét sâu
D. Chỉ mụn mủ nang lông
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong viêm da tiếp xúc dị ứng cấp tính lan tỏa toàn thân, có thể chỉ định:
A. Corticoid toàn thân liều thấp ngắn ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ chống nấm
C. Chỉ vitamin
D. Chỉ kháng sinh