Chi tiết đáp án bài thi
lê thị thu thủy - 0976879529
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
37/50
Thời gian làm bài
24:40
Thứ hạng
#51
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Vảy da ở bờ đa cung
B. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Trợt nông ở môi
D. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Luôn khỏi trong 24 giờ
C. Hầu như không tự lành nếu không mổ
D. Luôn để lại sẹo xấu
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Đo điện tim
B. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Soi tươi tìm nấm
D. Chụp X-quang phổi
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Mặt ngoài cẳng tay
B. Da đầu có chấy
C. Cẳng chân
D. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần chống ngứa
B. Chỉ cần sát khuẩn
C. Chỉ cần dùng corticoid
D. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Đau buốt dữ dội
B. Tê bì kéo dài
C. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mất cảm giác tại chỗ
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc khu trú nhưng rất ngứa, mẹ hỏi có thể chỉ dùng thuốc chống ngứa mà không bôi kháng sinh không. Trả lời phù hợp nhất là:
A. Có, vì ngứa là nguyên nhân chính
B. Không, chống ngứa chỉ là hỗ trợ; điều trị nhiễm khuẩn vẫn là trọng tâm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có, nếu trẻ không sốt
D. Chỉ cần rửa nước
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
B. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Bôi ngay corticoid
D. Chườm nóng khô
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
B. Ngứa nhẹ
C. Vảy ít
D. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. 10-15%
B. Trên 30%
Người chơi chọn
C. 2-5%
Đáp án đúng
D. <1%
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Sẹo lõm vĩnh viễn
B. Sẹo co kéo rõ
Người chơi chọn
C. Dày sừng kéo dài
D. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Củ chắc → loét sâu
B. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
D. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Chàm
B. Thủy đậu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Herpes simplex
D. Nấm da
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Luôn gặp ở trẻ em
B. Luôn có vảy mật ong
C. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không có bọng nước
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
B. Có thể tự lây khi gãi
C. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
D. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Khí dung
B. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Uống
D. Bôi tại chỗ
Câu 17
Mức độ: EASY
Sai
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
B. Tóc rụng thành mảng tròn
Người chơi chọn
C. Vảy tiết làm bết tóc
Đáp án đúng
D. Mảng trắng bạc dày
Câu 18
Mức độ: EASY
Sai
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Podophyllotoxin
Người chơi chọn
B. Acyclovir
C. Nystatin
D. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì biến chứng luôn tự khỏi
B. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
C. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Câu 20
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Chi dưới
Đáp án đúng
B. Vùng môi
C. Da đầu
Người chơi chọn
D. Lòng bàn tay
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc giãn phế quản
B. Thuốc tránh thai
C. Thuốc lợi tiểu
D. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: EASY
Sai
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Viêm cơ
B. Chàm hóa
Đáp án đúng
C. Chốc loét
Người chơi chọn
D. Viêm màng não
Câu 23
Mức độ: EASY
Sai
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Vảy tiết mật ong sau vỡ
B. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Đáp án đúng
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
Người chơi chọn
D. Ngứa nhẹ ở chi dưới
Câu 24
Mức độ: EASY
Sai
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Cephalexin
Đáp án đúng
B. Metronidazole
Người chơi chọn
C. Fluconazole
D. Ivermectin
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm
C. Chỉ uống
D. Khí dung
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Làm khô cứng nhanh hơn
B. Tăng sừng hóa
C. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Gây tê tại chỗ
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất để phòng bệnh chốc tái phát/lây lan trong gia đình?
A. Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ uống vitamin
C. Kiêng tắm hoàn toàn
D. Bôi mỹ phẩm thường xuyên
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bọng nước theo dây thần kinh
C. Chỉ dát hồng sau bong vảy
D. Mụn nước lõm giữa
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chỉ điều trị chấy là đủ
B. Chấy không liên quan gì đến chốc
C. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc ở đầu luôn do nấm
Câu 30
Mức độ: EASY
Sai
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Đáp án đúng
B. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Người chơi chọn
C. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
D. Chỉ ở bán niêm mạc
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
B. Thiếu ngủ đơn thuần
C. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chế độ ăn nhiều đạm
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 1-2 ngày
B. 3 ngày
C. 14-21 ngày cho mọi ca
D. 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Herpes simplex
B. Thủy đậu
C. Chốc bóng nước
Người chơi chọn
D. SSSS
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
C. Giảm sốt
D. Ngừa sẹo lõm
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ do Pseudomonas
C. Chỉ do nấm sợi
D. Chỉ do HSV
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm tuyến giáp
C. Sỏi thận
D. Viêm tụy cấp
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
B. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ để xác định có nấm hay không
D. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A. Nám má
B. Bạch biến
C. Ghẻ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vảy cá
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Khoảng thời gian trung bình từ lúc bị chốc đến khi xuất hiện viêm cầu thận cấp là:
A. 1-2 ngày
B. 2-3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 5-7 ngày
D. 2-3 tháng
Câu 40
Mức độ: EASY
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Đáp án đúng
B. Chốc luôn đau rát dữ dội
Người chơi chọn
C. Chốc chỉ ở người lớn
D. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
B. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vết trợt nông dưới vảy tiết
D. Vảy mật ong, ngứa
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mọi trường hợp có ngứa
C. Chỉ khi có sốt
D. Chỉ khi có hạch
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Điều kiện vệ sinh kém
B. Ghẻ
C. Mùa hè nóng ẩm
D. Tiêm vaccine cúm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường sốt cao liên tục
B. Tiêu chảy
C. Co giật
D. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Liên quan ghẻ
B. Thường sau côn trùng cắn
C. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Người chơi chọn
D. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: EASY
Sai
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 1-3 mm
Người chơi chọn
B. Trên 5 cm
C. 2-3 cm
D. 0,5-1 cm
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Giúp khỏi nấm nhanh
C. Giảm nguy cơ quái thai
D. Giảm đau tức thì
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Uống nhiều nước
B. Tập thể dục thường xuyên
C. Vệ sinh tốt và da khô
D. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
B. Ăn thật nhiều đường
C. Tắm nước quá nóng
D. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Chàm hóa
B. Dày sừng
C. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hắc lào