Chi tiết đáp án bài thi
dsffd - 3333333333
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
05:38
Thứ hạng
#60
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ dùng ban đêm
C. Chỉ bôi khi có sốt
D. 1 lần/tuần
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
C. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
B. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ dùng thuốc giảm đau
D. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 2 ngày
C. 4 ngày
D. 21 ngày bắt buộc
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A. Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
B. Chắc chắn do virus
C. Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. Chỉ tiêm tĩnh mạch
B. 500 mg duy nhất
C. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 1 viên/tuần
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A. Chỉ dùng thuốc chống nấm
B. Không can thiệp gì
C. Chỉ bôi dưỡng ẩm
D. Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Đúng hoàn toàn
B. Chỉ đúng với trẻ em
C. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
B. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
C. 1 lần/ngày
D. Cách ngày
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
D. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Lang ben
B. Thủy đậu
C. Viêm da tiếp xúc
D. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt không bao giờ có mủ
B. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
C. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A. Không cần phân biệt với viêm nang lông
B. Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
D. Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B. Chỉ nam giới mới mắc
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
B. Cắt móng tay không có ý nghĩa
C. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
D. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Nhọt hầu như không đau
B. Đau khiến loại trừ nhọt
C. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông luôn có sốt cao
B. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Không liên quan gì bệnh nền
B. Chắc chắn do nấm
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Khuyên rửa tay thường xuyên
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
D. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi ngay lên da bẩn
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Chỉ người làm việc ngoài trời
C. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
B. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C. Không liên quan tiên lượng
D. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
C. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D. Nhọt không đau
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
B. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
C. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Người chơi chọn
D. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Xanh methylen uống
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Cồn iod 90%
D. Dung dịch nitrat bạc 1%
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
B. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
C. Rạch ngay thương tổn
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Chỉ cần bôi nước muối
B. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Chắc chắn là chốc
B. Chắc chắn là nấm
C. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ fluoroquinolon
B. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ tetracyclin
D. Chỉ aminoglycosid
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần uống vitamin
B. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
C. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Chỉ khuyên đắp lá
C. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Viêm cầu thận cấp
C. Viêm gan virus
D. Hoại tử biểu bì nhiễm độc
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Trực khuẩn mủ xanh
B. Liên cầu tan huyết beta
C. Candida albicans
D. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
B. Chỉ xuất hiện khi do nấm
C. Chỉ có ngứa mà không đau
D. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Chỉ nghĩ đến dị ứng
D. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
B. Vì mặt ít nang lông
C. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A. Kem ketoconazol 2%
B. Hồ nước
C. Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Kem permethrin 5%
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Chỉ mọc nấm men
B. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
C. Không mọc vi khuẩn
D. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở vùng sinh dục
B. Chỉ ở nếp gấp lớn
C. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
D. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 4–6 lần/ngày
B. Mỗi giờ một lần
C. Chỉ bôi khi đau
D. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 5 viên/ngày chia 5
B. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 1 viên/tháng
D. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ngừng mọi xử trí
C. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D. Chỉ chườm lạnh là đủ
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Cloxacilin
B. Roxithromycin
Người chơi chọn
C. Acyclovir
Đáp án đúng
D. Azithromycin
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A. Chỉ uống thuốc là đủ
B. Không cần thiết
C. Chỉ bôi mỡ là được
D. Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt và trứng cá là một bệnh
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
D. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
C. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
D. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A. Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Soi nấm dương tính
C. Giảm bạch cầu ngoại vi
D. Test Tzanck dương tính