QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Thông tin bài thi
Người chơi
Vth
Số điện thoại
0984961
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
2e1a002c-2256-4e65-853e-1df554ffc805
Trạng thái
Đang làm
Tổng số câu
50
Số câu đúng
0
Số câu sai
0
Thời gian
00:00
Chi tiết câu trả lời
Câu 1 - MEDIUM
Sai
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A
Chỉ tetracyclin
B
Betalactam và macrolid
Đáp án đúng
C
Chỉ aminoglycosid
D
Chỉ fluoroquinolon
Câu 2 - MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn nhọt đã có mủ, xử trí được khuyến cáo là:
A
Cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
B
Không can thiệp gì
C
Chỉ bôi dưỡng ẩm
D
Chỉ dùng thuốc chống nấm
Câu 3 - MEDIUM
Sai
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A
Bôi ngay lên da bẩn
B
Bôi thật dày một lần là đủ
C
Chỉ bôi khi đã hết đau
D
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Đáp án đúng
Câu 4 - MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A
Ketoconazol 2%
B
Selenium sulfide 2,5%
C
Permethrin 5%
D
Mupirocin 2%
Đáp án đúng
Câu 5 - MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A
Hexamidin 0,1%
B
Permethrin 5%
Đáp án đúng
C
Povidon-iodin 10%
D
Chlorhexidin 4%
Câu 6 - MEDIUM
Sai
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Đáp án đúng
B
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
C
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
D
Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 7 - MEDIUM
Sai
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A
Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Đáp án đúng
B
Chỉ riêng thiếu ngủ
C
Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D
Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 8 - MEDIUM
Sai
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A
Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
B
Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Đáp án đúng
C
Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
D
Cắt móng tay không có ý nghĩa
Câu 9 - MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
B
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Đáp án đúng
C
Chỉ cần đổi dầu gội
D
Chỉ cần uống vitamin
Câu 10 - MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Chắc chắn do virus
B
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Đáp án đúng
C
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 11 - MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A
Không liên quan miễn dịch
B
Chắc chắn là trứng cá
C
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Đáp án đúng
D
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 12 - MEDIUM
Sai
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A
Nhọt
Đáp án đúng
B
Lang ben
C
Viêm da tiếp xúc
D
Thủy đậu
Câu 13 - MEDIUM
Sai
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Chỉ cần bôi nước muối
B
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
D
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Đáp án đúng
Câu 14 - MEDIUM
Sai
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
D
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 15 - MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Nốt viêm nang lông nông
B
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
C
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Đáp án đúng
Câu 16 - MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A
Nhọt chắc chắn
B
Bệnh ghẻ chắc chắn
C
Chốc chắc chắn
D
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
Câu 17 - MEDIUM
Sai
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
5 viên/ngày chia 5
B
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Đáp án đúng
C
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D
1 viên/tháng
Câu 18 - MEDIUM
Sai
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Đáp án đúng
B
Chỉ xuất hiện khi do nấm
C
Chỉ có ngứa mà không đau
D
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 19 - MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
B
Khuyên rửa tay thường xuyên
C
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
D
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
Câu 20 - MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A
Nấm móng và lang ben
B
Zona và ghẻ
C
Lupus và pemphigus
D
Trứng cá và herpes da lan tỏa
Đáp án đúng
Câu 21 - MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A
Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
B
Nhọt không đau
C
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Câu 22 - MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Zona mắt
B
Lang ben
C
Bạch biến
D
Viêm nang lông
Đáp án đúng
Câu 23 - MEDIUM
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
B
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Đáp án đúng
C
Chỉ uống vitamin
D
Không cần rửa tay
Câu 24 - MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
Chỉ bôi khi đau
B
Mỗi giờ một lần
C
1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
D
4–6 lần/ngày
Câu 25 - MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
Không dùng
B
10 mg/kg/ngày
C
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
D
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
Câu 26 - MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A
Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Đáp án đúng
B
Chỉ khuyên đắp lá
C
Không liên quan nhọt
D
Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 27 - MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
B
5 g/ngày
C
250 mg/ngày duy nhất
D
Chỉ tiêm bắp
Câu 28 - MEDIUM
Sai
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A
Giảm bạch cầu ngoại vi
B
Test Tzanck dương tính
C
Soi nấm dương tính
D
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Đáp án đúng
Câu 29 - MEDIUM
Sai
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A
Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
B
Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
C
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
D
Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Đáp án đúng
Câu 30 - MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A
Povidon-iodin 10%
Đáp án đúng
B
Xanh methylen uống
C
Cồn iod 90%
D
Dung dịch nitrat bạc 1%
Câu 31 - MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Kem ketoconazol 2%
B
Kem permethrin 5%
C
Mỡ mupirocin 2%
Đáp án đúng
D
Hồ nước
Câu 32 - MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A
7–10 ngày
Đáp án đúng
B
4 ngày
C
21 ngày bắt buộc
D
2 ngày
Câu 33 - MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Đáp án đúng
B
Không cần phân biệt với viêm nang lông
C
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
D
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 34 - MEDIUM
Sai
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
B
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
C
Rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
D
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
Câu 35 - MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A
Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
B
Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C
Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Đáp án đúng
D
Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
Câu 36 - MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Đáp án đúng
B
Chỉ phụ nữ có thai
C
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D
Chỉ người làm việc ngoài trời
Câu 37 - MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
B
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
C
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
D
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Đáp án đúng
Câu 38 - MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
B
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
C
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
D
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
Câu 39 - MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Ngứa là triệu chứng chính
B
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
C
Chỉ có vảy da khô
D
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Đáp án đúng
Câu 40 - MEDIUM
Sai
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A
Không liên quan tiên lượng
B
Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C
Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
D
Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Đáp án đúng
Câu 41 - MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A
Cách ngày
B
3 lần/ngày
Đáp án đúng
C
1 lần/ngày
D
2 lần/ngày
Câu 42 - MEDIUM
Sai
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
B
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
C
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
D
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 43 - MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Đáp án đúng
B
Chỉ rát bỏng nhẹ
C
Không đau, không ngứa
D
Ngứa dữ dội về đêm
Câu 44 - MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
Chỉ tiêm tĩnh mạch
B
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
C
1 viên/tuần
D
500 mg duy nhất
Câu 45 - MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Rạch ngay thương tổn
B
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Đáp án đúng
C
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 46 - MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
B
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C
1 lần/tuần
D
5 lần/ngày
Câu 47 - MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A
Trứng cá bọc
B
Chốc loét
C
Hậu bối hoặc nhọt bầy
Đáp án đúng
D
Viêm tuyến mồ hôi mủ
Câu 48 - MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A
Liên cầu tan huyết beta
B
Trực khuẩn mủ xanh
C
Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
D
Candida albicans
Câu 49 - MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Nặn mọi nốt viêm sớm
B
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
C
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
D
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Đáp án đúng
Câu 50 - MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
C
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Đáp án đúng
D
Chỉ cần học thuộc liều người lớn