Chi tiết đáp án bài thi
33 - 123457633
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Quang Trung
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
48/50
Thời gian làm bài
05:22
Thứ hạng
#20
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Candida albicans
B. Malassezia furfur
C. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Fusarium spp.
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 25 mg/ngày x 12 tuần
C. 250 mg/tuần x 12 tuần
D. 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở người suy giảm miễn dịch, SWO có xu hướng:
A. Chỉ ở móng tay
B. Chỉ đổi màu nhẹ thoáng qua
C. Lan tỏa và nhiều móng bị tổn thương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Khu trú một móng nhỏ rồi tự khỏi
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
SWO thường gặp ở nhóm người nào hơn?
A. Chỉ phụ nữ có thai
B. Chỉ trẻ sơ sinh
C. Người hoàn toàn khỏe mạnh không bệnh nền
D. Người suy giảm miễn dịch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Chỉ lau móng bằng cồn
B. Cạo tóc
C. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chích máu đầu ngón
Câu 6
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 300 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 100 mg/ngày
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
B. Chỉ đổi màu đầu móng
C. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tăng uống nước
C. Chỉ chườm lạnh
D. Chỉ xoa bóp
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Mupirocin 2%
B. Acyclovir 5%
C. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Permethrin 5%
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ vi khuẩn gram âm
D. Chỉ Candida spp.
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 100 mg/ngày x 3 ngày
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
C. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 12 tuần
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Chỉ khi đau khớp
B. Chỉ khi có sốt cao
C. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
D. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ màu móng
C. Chỉ lâm sàng
D. Chỉ mức độ ngứa
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1 ngày
B. 2–3 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 3–6 giờ
D. 1–2 ngày
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ giới tính
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của SWO là:
A. Đốm hoặc khía trắng trên bề mặt móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Móng tiêu hủy toàn bộ ngay từ đầu
C. Dải nâu dọc móng từ gốc
D. Viêm quanh móng mưng mủ cấp
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người chỉ bị một móng nhẹ
C. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Người không có bệnh nền
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ virus
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ T. rubrum
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Total distal osteomyelitis
D. Trophic distal onycholysis
Câu 22
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Dermatophyte
Người chơi chọn
B. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
C. Nấm mốc không dermatophyte
D. Vi khuẩn gram âm
Câu 23
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày x 3 ngày
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày x 1 tuần
D. 250 mg liều duy nhất
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Biểu hiện lâm sàng của nấm móng thay đổi chủ yếu theo:
A. Nhóm máu
B. Chiều cao người bệnh
C. Mùa trong năm
D. Vị trí thâm nhập của vi nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ E. floccosum
B. Chỉ T. rubrum
C. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ Aspergillus spp.
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Ghẻ
B. Nhọt
C. Viêm phổi
D. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
B. Chỉ dựa vào lâm sàng
C. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Proximal superficial osteomycosis
B. Peripheral superficial onychomycosis
C. Proximal subungual onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Posterior subungual onycholysis
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 500 mg/ngày
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 6 tuần
C. 8 tuần
D. 16 tuần
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 1 tuần duy nhất
C. 6 tháng
D. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo da đầu
C. Chọc dịch khớp
D. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 375 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ rửa nước muối
B. Chỉ chiếu đèn Wood
C. Chỉ dùng oxy già
D. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
C. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
D. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. Nước muối ưu trương
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cồn 70 độ
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 1–2 tháng
C. 7–10 ngày
D. 2–3 tuần
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 2 lần/tuần cố định
B. Bôi 1 lần/tháng
C. Chỉ bôi khi ngứa
D. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
B. 50 mg/ngày x 3 ngày
C. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 300 mg/tuần x 2 tuần
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
C. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
D. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ công thức máu
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cấy máu
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 500 mg/tuần
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Lang ben
C. Chốc
D. Zona
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng chân
B. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ móng tay
D. Móng tay hơn móng chân
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 26 tuần
B. 12 tuần
C. 18 tuần
D. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
B. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 6 tuần
D. 1 tháng
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do virus
B. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
C. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chủ yếu do vi khuẩn
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ bờ tự do móng
C. Chỉ đầu ngón
D. Chỉ kẽ ngón
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ dày sừng bề mặt
B. Hoàn toàn không thay đổi
C. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ có chấm đen ở đầu móng