QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Thông tin bài thi
Người chơi
PTM Phương
Số điện thoại
0
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
37747521-5755-4fde-bead-16e93f5cd891
Trạng thái
Đang làm
Tổng số câu
50
Số câu đúng
0
Số câu sai
0
Thời gian
00:00
Chi tiết câu trả lời
Câu 1 - MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
B
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Đáp án đúng
C
Không cần phân biệt với viêm nang lông
D
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
Câu 2 - MEDIUM
Sai
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
B
Không liên quan gì bệnh nền
C
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Đáp án đúng
D
Chắc chắn do nấm
Câu 3 - MEDIUM
Sai
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
B
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
C
Viêm cầu thận cấp
D
Viêm gan virus
Câu 4 - MEDIUM
Sai
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A
Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
B
Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
C
Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Đáp án đúng
D
Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
Câu 5 - MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A
Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Đáp án đúng
B
Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
C
Chỉ cần học thuộc liều người lớn
D
Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Câu 6 - MEDIUM
Sai
Trong các bệnh sau, bệnh nào cũng được nêu là cần chẩn đoán phân biệt với nhọt ở giai đoạn sớm?
A
Zona và ghẻ
B
Nấm móng và lang ben
C
Trứng cá và herpes da lan tỏa
Đáp án đúng
D
Lupus và pemphigus
Câu 7 - MEDIUM
Sai
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A
Nhọt chắc chắn
B
Bệnh ghẻ chắc chắn
C
Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Đáp án đúng
D
Chốc chắc chắn
Câu 8 - MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A
Mupirocin 2%
Đáp án đúng
B
Selenium sulfide 2,5%
C
Permethrin 5%
D
Ketoconazol 2%
Câu 9 - MEDIUM
Sai
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
5 viên/ngày chia 5
B
1 viên/tháng
C
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Đáp án đúng
Câu 10 - MEDIUM
Sai
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A
Chỉ bôi khi có sốt
B
2–3 lần/ngày
Đáp án đúng
C
Chỉ dùng ban đêm
D
1 lần/tuần
Câu 11 - MEDIUM
Sai
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A
2 ngày
B
7–10 ngày
Đáp án đúng
C
4 ngày
D
21 ngày bắt buộc
Câu 12 - MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
B
Chỉ dùng corticoid bôi
C
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Đáp án đúng
D
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Câu 13 - MEDIUM
Sai
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Chắc chắn do virus
B
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
C
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Đáp án đúng
D
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
Câu 14 - MEDIUM
Sai
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Chỉ cần đổi dầu gội
B
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Đáp án đúng
C
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D
Chỉ cần uống vitamin
Câu 15 - MEDIUM
Sai
Nhọt cụm còn được gọi là:
A
Hậu bối hoặc nhọt bầy
Đáp án đúng
B
Viêm tuyến mồ hôi mủ
C
Trứng cá bọc
D
Chốc loét
Câu 16 - MEDIUM
Sai
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Viêm nang lông
Đáp án đúng
B
Lang ben
C
Zona mắt
D
Bạch biến
Câu 17 - MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A
Chỉ tiêm bắp
B
1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
C
5 g/ngày
D
250 mg/ngày duy nhất
Câu 18 - MEDIUM
Sai
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A
Chỉ có vảy da khô
B
Ngứa là triệu chứng chính
C
Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Đáp án đúng
D
Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
Câu 19 - MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
Không dùng
B
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
C
10 mg/kg/ngày
D
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
Câu 20 - MEDIUM
Sai
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A
Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
B
Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
C
Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
D
Rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
Câu 21 - MEDIUM
Sai
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
B
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Đáp án đúng
C
Chỉ người làm việc ngoài trời
D
Chỉ phụ nữ có thai
Câu 22 - MEDIUM
Sai
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
B
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
C
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
Câu 23 - MEDIUM
Sai
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B
Vì mặt ít nang lông
C
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Đáp án đúng
D
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 24 - MEDIUM
Sai
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A
Povidon-iodin 10%
B
Chlorhexidin 4%
C
Hexamidin 0,1%
D
Permethrin 5%
Đáp án đúng
Câu 25 - MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A
Chắc chắn là trứng cá
B
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
C
Không liên quan miễn dịch
D
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Đáp án đúng
Câu 26 - MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
4–6 lần/ngày
B
Mỗi giờ một lần
C
Chỉ bôi khi đau
D
1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 27 - MEDIUM
Sai
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
B
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
C
Khuyên rửa tay thường xuyên
D
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Đáp án đúng
Câu 28 - MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
B
Nhọt không đau
C
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D
Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
Câu 29 - MEDIUM
Sai
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B
500 mg x 4 lần/ngày
C
250 mg duy nhất
D
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Đáp án đúng
Câu 30 - MEDIUM
Sai
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A
Dung dịch nitrat bạc 1%
B
Cồn iod 90%
C
Povidon-iodin 10%
Đáp án đúng
D
Xanh methylen uống
Câu 31 - MEDIUM
Sai
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Mỡ mupirocin 2%
Đáp án đúng
B
Kem ketoconazol 2%
C
Hồ nước
D
Kem permethrin 5%
Câu 32 - MEDIUM
Sai
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A
Không cần thiết
B
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Đáp án đúng
C
Chỉ uống thuốc là đủ
D
Chỉ bôi mỡ là được
Câu 33 - MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A
1 lần/ngày
B
3 lần/ngày
Đáp án đúng
C
2 lần/ngày
D
Cách ngày
Câu 34 - MEDIUM
Sai
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
500 mg duy nhất
B
1 viên/tuần
C
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
D
Chỉ tiêm tĩnh mạch
Câu 35 - MEDIUM
Sai
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
1–2 lần/ngày
Đáp án đúng
B
5 lần/ngày
C
1 lần/tuần
D
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
Câu 36 - MEDIUM
Sai
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
B
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
C
Bọng nước trong thượng bì
D
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Đáp án đúng
Câu 37 - MEDIUM
Sai
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
B
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Đáp án đúng
C
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D
Nốt viêm nang lông nông
Câu 38 - MEDIUM
Sai
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A
Đắp kem dưỡng ẩm dày
B
Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
C
Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Đáp án đúng
D
Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 39 - MEDIUM
Sai
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A
Không đau, không ngứa
B
Ngứa dữ dội về đêm
C
Chỉ rát bỏng nhẹ
D
Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Đáp án đúng
Câu 40 - MEDIUM
Sai
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
B
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
C
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Đáp án đúng
D
Rạch ngay thương tổn
Câu 41 - MEDIUM
Sai
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A
Liên cầu tan huyết beta
B
Candida albicans
C
Tụ cầu vàng
Đáp án đúng
D
Trực khuẩn mủ xanh
Câu 42 - MEDIUM
Sai
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A
Chắc chắn là chốc
B
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Đáp án đúng
C
Chắc chắn là nấm
D
Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 43 - MEDIUM
Sai
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A
Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Đáp án đúng
B
Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
C
Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
D
Nhọt và trứng cá là một bệnh
Câu 44 - MEDIUM
Sai
Trường hợp nào dưới đây làm dược sĩ phải cảnh giác nguy cơ diễn tiến nặng hơn?
A
Nhọt nhỏ mới xuất hiện ở lưng
B
Nhọt ở môi trên hoặc má
Đáp án đúng
C
Nhọt nhỏ ở cẳng tay, đau nhẹ
D
Nhọt đơn độc ở đùi, không sốt
Câu 45 - MEDIUM
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A
Chỉ uống vitamin
B
Không cần rửa tay
C
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
D
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Đáp án đúng
Câu 46 - MEDIUM
Sai
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A
Viêm nang lông luôn có sốt cao
B
Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Đáp án đúng
C
Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
D
Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
Câu 47 - MEDIUM
Sai
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
B
Nặn mọi nốt viêm sớm
C
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Đáp án đúng
D
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
Câu 48 - MEDIUM
Sai
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A
7–10 ngày
Đáp án đúng
B
1 tháng
C
1–2 ngày
D
3–4 ngày
Câu 49 - MEDIUM
Sai
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A
Chỉ chườm lạnh là đủ
B
Ngừng mọi xử trí
C
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
D
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Đáp án đúng
Câu 50 - MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
Không dùng cho trẻ em
B
12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
C
50 mg/kg mỗi 12 giờ
D
1 g/ngày chia 2