OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đỗ thu - 0398186053
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
39/50
Thời gian làm bài
27:00
Thứ hạng
#73
Câu 1
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
C. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
D. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
B. Chỉ rửa nước muối
Người chơi chọn
C. Chỉ dùng oxy già
D. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đầu ngón
C. Chỉ bờ tự do móng
D. Chỉ kẽ ngón
Câu 4
Mức độ: EASY
Sai
Móng trong DLSO thường có biểu hiện:
A. Đục, trắng và mủn
Đáp án đúng
B. Xanh tím đồng nhất
Người chơi chọn
C. Đỏ tươi, bóng và căng
D. Hoàn toàn bình thường
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Xanh rêu duy nhất
B. Đỏ tím đồng đều
C. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đen hoàn toàn
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 2–6%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 25–30%
C. 0,2–0,6%
D. 10–20%
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Hoại tử do thiếu máu
B. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
C. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Xuất huyết dưới móng
Câu 8
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Đáp án đúng
B. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Người chơi chọn
C. Chỉ gặp ở trẻ em
D. Chỉ xảy ra ở gốc móng
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ đổi màu đầu móng
C. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
D. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Lowenstein-Jensen
B. MacConkey
C. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Thạch chocolate
Câu 11
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 375 mg/ngày
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 400 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 22–25°C
Đáp án đúng
B. 30–37°C bắt buộc
Người chơi chọn
C. 40–45°C
D. 10–15°C
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
B. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
C. Bôi 2 lần/tuần cố định
Người chơi chọn
D. Bôi 1 lần/tháng
Câu 15
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 250 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
D. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ Trichophyton spp.
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Candida spp.
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Chỉ màu móng đẹp hơn
B. Chỉ hết ngứa
C. Chỉ giảm đau
D. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
Người chơi chọn
B. 1–3 giờ
Đáp án đúng
C. 3–5 ngày
D. 2 tuần
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ virus
B. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Đáp án đúng
C. Chỉ T. rubrum
D. Chỉ Malassezia spp.
Người chơi chọn
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Terminal distal onycholysis
C. Total distal osteomyelitis
D. Trophic distal onycholysis
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ đau thoáng qua
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 23
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ chườm lạnh
B. Chỉ tăng uống nước
C. Chỉ xoa bóp
D. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 500 mg/ngày
C. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Tổn thương nhiều móng lan rộng
B. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. TDO toàn bộ
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 7–10 ngày
B. 2–3 tuần
C. 1–2 tháng
D. 1–2 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ lâm sàng
C. Chỉ mức độ ngứa
D. Chỉ màu móng
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc
C. Lang ben
D. Zona
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Ở nếp gấp sau
C. Ở trung tâm bản móng
D. Ở gốc móng
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hồng ban đa dạng
C. Ghẻ Na Uy
D. Mày đay
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 300 mg/ngày
C. 400 mg/ngày
D. 100 mg/ngày
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm bản móng trong PSO là:
A. Chỉ có chấm đen ở đầu móng
B. Xuất hiện các đường rãnh ngắn, gần nhau, song song dọc theo một dải nâu
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ dày sừng bề mặt
D. Hoàn toàn không thay đổi
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Chỉ khi đau khớp
D. Chỉ khi có sốt cao
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 6 tháng
C. 12 tháng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bọng nước
C. Mảng trợt ướt
D. Mụn mủ vệ tinh
Câu 36
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
Người chơi chọn
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 37
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nam giới trẻ khỏe
C. Người không có bệnh nền
D. Người chỉ bị một móng nhẹ
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ công thức máu
B. Chỉ sinh thiết PAS
C. Chỉ cấy máu
D. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 1 viên/ngày cố định
B. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
C. 200 mg/tuần
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng itraconazol cho trẻ trên 50 kg là:
A. 100 mg x 1 lần/ngày x 1 tuần
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày x 3 ngày
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. Nước muối ưu trương
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Cồn 70 độ
D. KOH 2% đơn độc
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Dermatophyte
B. Nấm mốc không dermatophyte
C. Vi khuẩn gram âm
D. Nấm men, hiếm gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Chỉ vi khuẩn gram âm
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Candida spp.
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1 ngày
B. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 3–6 giờ
D. 1–2 ngày
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Cạo tóc
C. Chỉ lau móng bằng cồn
D. Chích máu đầu ngón
Câu 46
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 200 mg/tuần x 12 tuần
D. 100 mg/ngày x 3 ngày
Câu 47
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Đáp án đúng
B. 6 tuần
Người chơi chọn
C. 16 tuần
D. 8 tuần
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn
B. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 1 tháng
D. 6 tuần
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 viên duy nhất
C. 500 mg/tuần
D. 100 mg/ngày x 1 tuần
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng