Chi tiết đáp án bài thi
linh - 0328557547
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Lang Ben
Kết quả
0/60
Thời gian làm bài
-
Thứ hạng
#-
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào sau đây có thể rất dễ nhầm khi tổn thương là dát giảm sắc tố?
A. Sởi
B. Bạch biến
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Viêm phổi
Câu 2
Mức độ: HARD
Sai
Khi dùng ketoconazol hoặc selenium sulfid tại chỗ cho lang ben, nên để thuốc trên da bao lâu trước khi rửa?
A. Để qua đêm
B. 10-15 phút
Đáp án đúng
C. 30-60 phút
D. 1-2 phút
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tổn thương lang ben có màu hồng, điều đó thường gợi ý:
A. Chắc chắn là chàm
B. Luôn là bội nhiễm nặng
C. Chắc chắn là giang mai II
D. Có thể có hiện tượng viêm nhẹ
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: EASY
Sai
Dấu hiệu nào giúp phát hiện vảy da trong trường hợp lang ben khó thấy rõ bằng mắt thường?
A. Dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
B. Dấu hiệu Nikolsky
C. Dấu hiệu Auspitz
D. Dấu hiệu Darier
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân có dát trắng rõ, không vảy, soi tươi âm tính. Chẩn đoán cần nghĩ nhiều hơn so với lang ben là:
A. Nhọt
B. Bạch biến
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Zona
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một lý do khiến lang ben dễ gặp ở vùng ngực và liên bả vai là:
A. Đây là vùng da tiết bã
Đáp án đúng
B. Đây là vùng không có tuyến mồ hôi
C. Đây là vùng ít tiếp xúc ánh sáng hoàn toàn
D. Vì luôn có ma sát cơ học mạnh
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với bạch biến?
A. Lang ben có vảy mỏng và dấu hiệu vỏ bào
Đáp án đúng
B. Lang ben luôn trắng bệch hoàn toàn
C. Lang ben không bao giờ ngứa
D. Lang ben chỉ ở lòng bàn tay
Câu 8
Mức độ: EASY
Sai
Điều kiện khí hậu nào thuận lợi rõ nhất cho lang ben phát triển?
A. Lạnh ẩm
B. Nóng khô hoàn toàn
C. Lạnh khô
D. Ấm và ẩm
Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí nào có thể gặp lang ben ở trẻ em tương đối thường hơn người lớn?
A. Móng
B. Lòng bàn tay
C. Niêm mạc mũi
D. Mặt
Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: HARD
Sai
Người bệnh ra nhiều mồ hôi, da dầu, hay tái phát lang ben. Lời khuyên nào phù hợp nhất?
A. Uống kháng sinh mỗi đợt nóng
B. Chỉ cần bôi khi ngứa
C. Bôi corticoid định kỳ
D. Kết hợp điều trị và phòng tái phát bằng kiểm soát yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Một tổn thương dát có vảy mỏng, liên kết thành mảng lớn hình nhiều cung gợi ý nhiều nhất đến:
A. Zona
B. Nhọt
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Hạt cơm
Câu 12
Mức độ: HARD
Sai
Người bán thuốc thấy tổn thương nghi lang ben nhưng khách đang có bệnh gan chưa rõ mức độ và đòi dùng thuốc uống ngay. Cách ứng xử phù hợp nhất là:
A. Chuyển sang kháng sinh
B. Cho dùng gấp hai liều
C. Bán thuốc uống ngay cho đủ mạnh
D. Ưu tiên khuyên khám bác sĩ để đánh giá trước, vì thuốc toàn thân có nguy cơ cho gan thận
Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây giúp phân biệt lang ben với nấm thân?
A. Lang ben luôn có bờ viêm đỏ nổi rõ
B. Lang ben thường ở vùng tiết bã, vảy mỏng, ít viêm
Đáp án đúng
C. Lang ben gây đau nhiều
D. Lang ben chỉ gặp ở niêm mạc
Câu 14
Mức độ: EASY
Sai
Dưới đèn Wood, tổn thương lang ben thường có màu:
A. Tím than
B. Đỏ gạch
C. Xanh lá đậm
D. Vàng sáng hoặc vàng huỳnh quang
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu soi tươi không thấy sợi nấm ngắn và bào tử, cần thận trọng vì có thể nghĩ đến:
A. Chắc chắn là ghẻ
B. Một bệnh giảm sắc tố khác
Đáp án đúng
C. Chắc chắn vẫn là lang ben
D. Chắc chắn là herpes
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong thực hành nhà thuốc, bệnh nhân mô tả 'mảng loang lổ màu nâu vàng ở lưng, cào ra phấn mịn' gợi ý nhiều nhất:
A. Nhọt
B. Hạt cơm
C. Lang ben
Đáp án đúng
D. Chốc
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Sai
Chẩn đoán nào sau đây phù hợp hơn lang ben khi tổn thương là dát tăng hoặc giảm sắc tố, có vảy mỏng, vùng ngực lưng?
A. Viêm mô bào
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Chốc
D. Nhọt
Câu 18
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc chống nấm tại chỗ được nêu có hiệu quả trong lang ben là:
A. Mupirocin 2%
B. Ketoconazol 1-2% hoặc selenium sulfid 2,5%
Đáp án đúng
C. Permethrin 5%
D. Acyclovir 5%
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben có thể cần phân biệt với giang mai II vì:
A. Một số tổn thương da có thể thay đổi màu sắc và rải rác
Đáp án đúng
B. Cả hai đều chỉ gặp ở trẻ em
C. Cả hai đều có đèn Wood vàng sáng
D. Cả hai đều luôn có ngứa dữ dội
Câu 20
Mức độ: HARD
Sai
Một trẻ có dát giảm sắc tố ở mặt, có vảy mỏng nhẹ. Bước giúp tăng độ chắc chắn chẩn đoán lang ben là:
A. Chụp X-quang ngực
B. Cào nhẹ tìm dấu hiệu vỏ bào hoặc soi tươi
Đáp án đúng
C. Định lượng đường huyết ngay
D. Chỉ hỏi có đau bụng không
Câu 21
Mức độ: EASY
Sai
Tiêu chuẩn nào KHÔNG thuộc chẩn đoán xác định lang ben?
A. Cấy máu dương tính
Đáp án đúng
B. Tổn thương tăng hoặc giảm sắc tố, vảy mỏng
C. Đèn Wood vàng huỳnh quang
D. Soi tươi thấy bào tử và sợi nấm ngắn
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Mục tiêu đào tạo nhân viên nhà thuốc khi gặp lang ben không chỉ là bán thuốc mà còn là:
A. Luôn ưu tiên thuốc uống cho nhanh
B. Chỉ làm trắng da
C. Bỏ qua các yếu tố thuận lợi
D. Nhận diện đúng, loại trừ chẩn đoán dễ nhầm và tư vấn phòng tái phát
Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Sai
Lang ben cần phân biệt với phong thể I vì lý do nào?
A. Cả hai đều có mụn mủ quanh nang lông
B. Cả hai đều có thể có dát thay đổi sắc tố
Đáp án đúng
C. Cả hai đều chỉ ở niêm mạc
D. Cả hai đều luôn đau rát nhiều
Câu 24
Mức độ: HARD
Sai
Biện pháp nào sau đây giúp phòng tái phát lang ben?
A. Chỉ tắm nước nóng
B. Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
C. Bôi kháng sinh kéo dài
D. Tăng dùng corticoid
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Sai
Yếu tố nào làm tăng khả năng tái phát lang ben nếu không được kiểm soát?
A. Ăn ít muối
B. Đeo kính cận
C. Uống nhiều nước
D. Da dầu và mồ hôi nhiều kéo dài
Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân bôi ketoconazol nhưng rửa ngay sau 1 phút, khả năng nào dễ xảy ra?
A. Tăng hiệu quả rõ rệt
B. Chắc chắn khỏi ngay
C. Làm bệnh thành zona
D. Hiệu quả điều trị giảm
Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: HARD
Sai
Một bệnh nhân dùng corticoid kéo dài có dát vùng ngực lưng kèm vảy mỏng. Điều này gợi ý gì?
A. Không liên quan
B. Corticoid là yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ lang ben
Đáp án đúng
C. Chắc chắn là chốc
D. Corticoid bảo vệ khỏi lang ben
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Sai
Ngứa trong lang ben thường tăng lên khi nào?
A. Khi trời nóng bức
Đáp án đúng
B. Chỉ khi nhịn ăn
C. Không liên quan thời tiết
D. Chỉ khi trời lạnh sâu
Câu 29
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, trường hợp nào nên thận trọng hơn trước khi khuyên dùng thuốc uống cho lang ben?
A. Người muốn bôi tại chỗ trước
B. Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc
Đáp án đúng
C. Người ngứa nhẹ mùa nóng
D. Tổn thương ít, khu trú
Câu 30
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Itraconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
B. Acyclovir 400 mg x 1 lần/tháng
C. Cefalexin 500 mg x 1 lần/tháng
D. Albendazol 400 mg x 1 lần/tháng
Câu 31
Mức độ: HARD
Sai
Trong các lời dặn sau, lời dặn nào phù hợp nhất sau điều trị lang ben?
A. Chuyển sang corticoid để da sáng nhanh
B. Uống kháng sinh dự phòng
C. Ngưng thuốc ngay khi mới bớt ngứa và không cần làm gì thêm
D. Theo dõi tái phát và hạn chế yếu tố thuận lợi
Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Khi nuôi cấy Malassezia, cần lưu ý điều gì?
A. Phải để thật khô
B. Phải cho kháng sinh liều cao
C. Không cần môi trường đặc biệt
D. Phải phủ một lớp dầu
Đáp án đúng
Câu 33
Mức độ: HARD
Sai
Fluconazol đường uống cho lang ben theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 1 tháng
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
Đáp án đúng
C. 600 mg liều duy nhất
D. 150 mg/ngày x 10 ngày
Câu 34
Mức độ: EASY
Sai
Màu huỳnh quang dưới đèn Wood của lang ben thường thấy rõ ở:
A. Rìa tổn thương
Đáp án đúng
B. Chỉ ở da lành
C. Trung tâm tổn thương
D. Chỉ ở niêm mạc
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Trước khi chỉ định thuốc chống nấm đường toàn thân cho lang ben, cần lưu ý:
A. Chỉ cần hỏi tuổi
B. Chỉ cần xem tổn thương có ngứa hay không
C. Không cần khai thác gì thêm
D. Xét nghiệm trước khi điều trị và trong quá trình điều trị
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Sai
Biểu hiện nào sau đây khiến nghĩ ít đến lang ben hơn?
A. Dát trắng sữa ranh giới quá rõ, không vảy
Đáp án đúng
B. Dát giảm sắc tố ở lưng, ngứa nhẹ
C. Mảng hình nhiều cung ở liên bả vai
D. Dát nâu vàng ở ngực, vảy mỏng
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Thuốc toàn thân nào sau đây được nêu cho lang ben?
A. Prednisolon 40 mg/ngày
B. Ketoconazol uống 200 mg/ngày x 5-7 ngày
Đáp án đúng
C. Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày
D. Cephalexin 500 mg/ngày x 3 ngày
Câu 38
Mức độ: HARD
Sai
Trong phòng tái phát, mục tiêu của dầu gội ketoconazol dùng như xà phòng là:
A. Thay thế hoàn toàn mọi thuốc điều trị
B. Kháng khuẩn đường ruột
C. Giảm sự phát triển lại của nấm trên da
Đáp án đúng
D. Làm trắng da nhanh
Câu 39
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ phòng tái phát nào sau đây có trong tài liệu?
A. Cefixim 400 mg x 1 lần/tháng
B. Ketoconazol 400 mg x 1 lần/tháng
Đáp án đúng
C. Prednisolon 5 mg x 1 lần/tháng
D. Permethrin 5% x 1 lần/tháng
Câu 40
Mức độ: HARD
Sai
Bệnh nhân lang ben tổn thương ít, khu trú, lựa chọn ưu tiên đầu tay thường là:
A. Corticoid bôi
B. Thuốc chống nấm tại chỗ
Đáp án đúng
C. Acyclovir uống
D. Kháng sinh uống
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các vị trí sau, vị trí nào ít gợi ý lang ben nhất theo mô tả kinh điển?
A. Liên bả vai
B. Ngực
C. Lòng bàn tay
Đáp án đúng
D. Bẹn
Câu 42
Mức độ: HARD
Sai
Itraconazol đường uống trong điều trị lang ben theo tài liệu là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 10 ngày
C. 100-200 mg/ngày x 5 ngày
Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 1 ngày
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Nhóm thuốc nào sau đây cũng được nêu có thể dùng tại chỗ trong lang ben?
A. Thuốc chống loạn thần
B. Kháng sinh beta-lactam
C. Thuốc kháng virus
D. Nhóm azol và allylamin dạng kem hoặc dung dịch
Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Khi gặp dát vùng bẹn, dưới vú hoặc khoeo có vảy mỏng, cần nhớ rằng:
A. Chỉ có thể là ghẻ
B. Chỉ có thể là chốc
C. Lang ben vẫn có thể gặp ở các vị trí đó
Đáp án đúng
D. Chắc chắn không phải lang ben
Câu 45
Mức độ: HARD
Sai
Trong nhà thuốc, nhận định nào là đúng nhất khi gặp người nghi lang ben tổn thương rộng, tái phát nhiều lần?
A. Không cần xử trí gì
B. Chỉ cần bôi dưỡng ẩm
C. Chỉ đổi sang kháng sinh
D. Có thể cân nhắc cần khám để đánh giá trước khi dùng thuốc uống
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: HARD
Sai
Nếu tổn thương chủ yếu là sẩn hoặc mụn mủ quanh nang lông, hướng chẩn đoán ít phù hợp nhất là:
A. Viêm nang lông
B. Lang ben
Đáp án đúng
C. Trứng cá
D. Folliculitis do nguyên nhân khác
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong các màu sau, màu nào KHÔNG phải là màu tổn thương thường gặp của lang ben theo tài liệu?
A. Xanh tím đen
Đáp án đúng
B. Nâu
C. Hồng
D. Nâu vàng
Câu 48
Mức độ: HARD
Sai
Một bệnh nhân dùng ketoconazol tại chỗ đúng nhưng vẫn tái phát liên tục. Điều gì cần được nhấn mạnh thêm?
A. Chuyển sang kháng sinh
B. Dùng corticoid phối hợp
C. Phải kiểm soát yếu tố thuận lợi và cân nhắc biện pháp phòng tái phát
Đáp án đúng
D. Chỉ cần tăng số lần tắm
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí thường gặp nhất của lang ben là:
A. Lòng bàn tay
B. Vùng ngực và liên bả vai
Đáp án đúng
C. Lòng bàn chân
D. Niêm mạc miệng
Câu 50
Mức độ: HARD
Sai
Tại sao lang ben hay tái phát ở một số người dù đã điều trị khỏi đợt cấp?
A. Vì bắt buộc phải nằm viện
B. Vì các yếu tố thuận lợi như da dầu, mồ hôi nhiều, suy giảm miễn dịch còn tồn tại
Đáp án đúng
C. Vì Malassezia không bao giờ đáp ứng thuốc
D. Vì luôn kèm nhiễm khuẩn huyết
Câu 51
Mức độ: MEDIUM
Sai
Dấu hiệu nào ủng hộ chẩn đoán lang ben hơn viêm nang lông?
A. Tổn thương là sẩn mủ quanh nang lông
B. Có ngòi mủ ở giữa
C. Đau nhức nhiều
D. Tổn thương dát có vảy mỏng
Đáp án đúng
Câu 52
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nếu bệnh nhân có dát vùng ngực, ngứa nhẹ khi nóng và soi tươi dương tính, bước tiếp cận hợp lý nhất là:
A. Chẩn đoán chốc và dùng kháng sinh
B. Chẩn đoán lang ben và điều trị chống nấm
Đáp án đúng
C. Chẩn đoán ghẻ và bôi permethrin
D. Chẩn đoán zona và dùng acyclovir
Câu 53
Mức độ: HARD
Sai
Dưới đây, câu nào là nhận định SAI về lang ben?
A. Soi tươi thường thấy bào tử xen sợi nấm ngắn
B. Hay gặp ở vùng da tiết bã
C. Luôn gây ngứa dữ dội và đau nhiều
Đáp án đúng
D. Do Malassezia gây ra
Câu 54
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố thuận lợi nào sau đây có thể làm lang ben dễ xuất hiện hoặc kéo dài?
A. Suy giảm miễn dịch
Đáp án đúng
B. Cận thị
C. Viêm amidan mạn
D. Tăng huyết áp độ 1
Câu 55
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trong chẩn đoán xác định lang ben, yếu tố nào mang tính bổ trợ tại chỗ rất hữu ích tại phòng khám?
A. Chụp CT
B. Siêu âm bụng
C. Điện tâm đồ
D. Đèn Wood
Đáp án đúng
Câu 56
Mức độ: MEDIUM
Sai
Đặc điểm nào của Malassezia khiến việc nuôi cấy khác với nhiều nấm khác?
A. Chỉ sống ở niêm mạc
B. Không thể thấy dưới kính hiển vi
C. Chỉ sống trong máu
D. Ưa dầu
Đáp án đúng
Câu 57
Mức độ: MEDIUM
Sai
Nhận định nào đúng về mức độ nguy hiểm của lang ben?
A. Bắt buộc nhập viện
B. Thường gặp, chủ yếu ảnh hưởng thẩm mỹ và khó chịu nhẹ
Đáp án đúng
C. Luôn có sốt cao
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 58
Mức độ: HARD
Sai
Liệu trình bôi tại chỗ ketoconazol hoặc selenium sulfid trong lang ben theo tài liệu là:
A. 4 lần/ngày trong 3 ngày
B. 2 lần/tuần trong 2-4 tuần
Đáp án đúng
C. 1 lần/ngày trong 1 ngày
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 59
Mức độ: HARD
Sai
Người bệnh hỏi vì sao tổn thương 'lúc nâu, lúc nhạt màu'. Giải thích phù hợp là:
A. Vì là bệnh mạch máu
B. Lang ben có thể biểu hiện tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố
Đáp án đúng
C. Vì do vi khuẩn sinh mủ
D. Vì luôn có xuất huyết dưới da
Câu 60
Mức độ: HARD
Sai
Sai lầm tại nhà thuốc trong xử trí lang ben là:
A. Dặn hạn chế yếu tố thuận lợi
B. Tự khuyên dùng thuốc uống kéo dài mà không lưu ý gan thận
Đáp án đúng
C. Tư vấn dùng thuốc chống nấm tại chỗ đúng liệu trình
D. Dặn để thuốc 10-15 phút rồi rửa