OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

luyến - 0001
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
47/50
Thời gian làm bài
30:52
Thứ hạng
#58
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A. Không mọc vi khuẩn
B. Tụ cầu vàng phát triển
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ mọc nấm men
D. Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
D. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 10 mg/kg/ngày
B. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
D. Không dùng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 250 mg duy nhất
D. 500 mg x 4 lần/ngày
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm kháng sinh toàn thân nào được liệt kê trong điều trị nhọt?
A. Chỉ aminoglycosid
B. Betalactam và macrolid
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tetracyclin
D. Chỉ fluoroquinolon
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
B. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
C. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt không đau
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. 1 lần/tuần
C. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A. Có thể ngưng bất cứ lúc nào
B. Chỉ cần bôi nước muối
C. Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
D. Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
B. Cắt móng tay không có ý nghĩa
C. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh có nhọt ở lỗ mũi, đau nhiều. Điều nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Đây là vị trí không đáng lo
B. Chỉ là ngứa đơn thuần
C. Chỉ cần thuốc chống nấm
D. Cần thận trọng vì là vị trí dễ đau và tiềm ẩn biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A. Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
B. Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng
C. Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
D. Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
Người chơi chọn
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
B. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
C. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
D. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Xanh methylen uống
B. Dung dịch nitrat bạc 1%
C. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Cồn iod 90%
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
B. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 5 viên/ngày chia 5
C. 500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
D. 1 viên/tháng
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
B. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
D. Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Đắp kem dưỡng ẩm dày
B. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
D. Nên nặn sớm cho thoát độc
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A. Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Một dát giảm sắc tố ở lưng
C. Một mụn đầu đen ở mũi
D. Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Chắc chắn là chốc
B. Chắc chắn là nấm
C. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Không bao giờ tiến triển thành mủ
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. Không dùng cho trẻ em
B. 1 g/ngày chia 2
C. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bạch biến
C. Zona mắt
D. Lang ben
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Không liên quan gì bệnh nền
B. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chắc chắn do nấm
D. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
B. Chỉ nghĩ đến dị ứng
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ nghĩ đến herpes
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ người làm việc ngoài trời
C. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D. Chỉ phụ nữ có thai
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
B. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
C. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
D. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ có ngứa mà không đau
C. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D. Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
C. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
D. Vì mặt ít nang lông
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
C. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
D. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tác nhân gây bệnh nhọt thường gặp nhất là:
A. Candida albicans
B. Tụ cầu vàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Liên cầu tan huyết beta
D. Trực khuẩn mủ xanh
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A. Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
B. Nặn mọi nốt viêm sớm
C. Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D. Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
B. Chỉ riêng thiếu ngủ
C. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Có thể tự chích miễn là kim mới
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Nhọt hầu như không đau
B. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
C. Đau khiến loại trừ nhọt
D. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Sai
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Chỉ bôi khi đã hết đau
B. Bôi thật dày một lần là đủ
C. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Đáp án đúng
D. Bôi ngay lên da bẩn
Người chơi chọn
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của nhọt là:
A. Ngứa dữ dội về đêm
B. Đau nhức, nhất là khi khu trú ở mũi hoặc vành tai
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ rát bỏng nhẹ
D. Không đau, không ngứa
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A. 3 lần/ngày
Đáp án đúng
B. Cách ngày
C. 1 lần/ngày
D. 2 lần/ngày
Người chơi chọn
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A. Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B. Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
C. Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Khuyên rửa tay thường xuyên
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Selenium sulfide 2,5%
B. Permethrin 5%
C. Mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ketoconazol 2%
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B. Chỉ có vảy da khô
C. Ngứa là triệu chứng chính
D. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân sốt, mệt, có nhiều nhọt ở lưng và mông. Tư vấn đúng hơn cả là:
A. Không liên quan nhọt
B. Cần nghĩ đến hội chứng nhiễm trùng, nên khám bác sĩ để đánh giá toàn thân
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ khuyên đắp lá
D. Chỉ bán thuốc bôi rồi cho về
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A. Nhọt không bao giờ có mủ
B. Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
C. Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Không liên quan miễn dịch
B. Chắc chắn là trứng cá
C. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
D. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A. Chỉ dùng corticoid bôi
B. Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D. Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A. 1 viên/tuần
B. 1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tiêm tĩnh mạch
D. 500 mg duy nhất
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
B. Không liên quan tiên lượng
C. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
D. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Nhọt chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chốc chắc chắn
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A. Nhọt không bao giờ có biến chứng toàn thân
B. Mọi thương tổn quanh nang lông có mủ đều chỉ là viêm nang lông nông
C. Nhọt và trứng cá là một bệnh
D. Nhọt là tổn thương sâu hơn, gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
B. Viêm nang lông luôn có sốt cao
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A. Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm cầu thận cấp
C. Viêm gan virus
D. Hoại tử biểu bì nhiễm độc