QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/07/2026 10:44
Thông tin bài thi
Người chơi
nguyễn thị sâm
Số điện thoại
0974393489
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
371 Nguyễn Hữu Tiến
Đề thi
Loét miệng
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về Loét miệng
Mã lượt thi
49d6f035-e25f-4d18-a798-af5aae6ef3a2
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
49
Số câu đúng
49
Số câu sai
0
Thời gian
01:51
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- MEDIUM
Đúng
Câu 30: Nghiên cứu RCT về Vitamin B12 1000mcg/ngày và loét miệng tái phát cho kết quả đáng chú ý gì?
A
B12 chỉ có ích khi bệnh nhân có xét nghiệm B12 thấp
B
B12 1000mcg/ngày giảm tần suất và thời gian loét ngay cả ở bệnh nhân có nồng độ B12 máu BÌNH THƯỜNG – gợi ý có cơ chế hoạt động độc lập với trạng thái thiếu hụt
C
B12 chỉ có tác dụng khi dùng đường tiêm, không có tác dụng khi uống
D
B12 không có tác dụng trong bất kỳ nghiên cứu RCT nào
Câu 2
- MEDIUM
Đúng
Câu 10: Loét miệng ở phụ nữ thường tái phát vào thời điểm nào và tại sao?
A
Vào mùa đông khi thời tiết lạnh
B
Sau khi uống nhiều nước
C
Trước kỳ kinh nguyệt – do thay đổi nội tiết tố (giảm progesterone và estrogen) ảnh hưởng đến niêm mạc miệng
D
Ngay sau khi ăn nhiều đường
Câu 3
- MEDIUM
Đúng
Câu 39: Câu nào sau đây về chlorhexidine súc miệng trong điều trị loét miệng là ĐÚNG?
A
Chlorhexidine không được dùng khi đang dùng kem đánh răng thông thường
B
Chlorhexidine ngăn ngừa loét miệng tái phát nếu dùng liên tục
C
Chlorhexidine có tác dụng thay thế corticoid trong giảm viêm loét
D
Chlorhexidine giảm thời gian và mức độ nặng của cơn loét đang xảy ra, nhưng KHÔNG NGĂN TÁI PHÁT. Cơ chế: chống nhiễm khuẩn thứ phát → lành nhanh hơn và ít đau hơn
Câu 4
- MEDIUM
Đúng
Câu 42: Bệnh nhân dùng Benzydamine súc miệng nói "bị tê và ngứa ran trong miệng sau khi súc". Tư vấn đúng?
A
Tê miệng có nghĩa là thuốc đang thấm sâu vào loét – hiệu quả tốt, tiếp tục dùng liều cao hơn
B
Cần ngừng ngay và báo cáo phản ứng có hại thuốc
C
Tê và ngứa ran là TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP và BÌNH THƯỜNG của Benzydamine (không nguy hiểm). Có thể pha loãng 1:1 với nước sạch để giảm cảm giác này. Nếu quá khó chịu thì có thể dừng và đổi sang chlorhexidine hoặc nước muối
D
Đây là phản ứng dị ứng nguy hiểm – ngừng ngay và đến cấp cứu
Câu 5
- MEDIUM
Đúng
Câu 46: Đề xuất điều trị OTC và TPCN phù hợp cho bé Minh 9 tuổi?
A
Chuyển khám bác sĩ ngay vì trẻ em bị loét miệng cần nội soi
B
Điều trị: (1) Nước muối sinh lý 0.9% súc miệng 3–4 lần/ngày (an toàn, không giới hạn tuổi); (2) Gel Choline Salicylate (Bonjela Junior) bôi trực tiếp giảm đau cho trẻ em; (3) Chlorhexidine 0.2% súc miệng pha loãng (pha 1:1 với nước). TPCN: Vitamin C 100–250mg/ngày dạng nhai; Kẽm siro 5–10mg/ngày; Vitamin D3 drops 600 IU/ngày; Probiotics dạng bột/siro. Đổi kem đánh răng không SLS (ưu tiên Sensodyne ProNamel Junior hoặc tương đương)
C
Dùng hydrocortisone viên nén bám dính và chlorhexidine như người lớn
D
Bán loperamide kèm để bảo vệ niêm mạc đường ruột
Câu 6
- MEDIUM
Đúng
Câu 29: Amlexanox 5% paste có cơ chế tác dụng gì khiến nó được coi là thuốc bôi hiệu quả nhất hiện nay cho loét aphthous?
A
Kháng khuẩn phổ rộng giống chlorhexidine nhưng dạng paste thay vì nước súc miệng
B
Gây tê tại chỗ mạnh và kéo dài hơn lidocaine
C
Tạo màng polymer bảo vệ cơ học trên bề mặt loét
D
Ức chế giải phóng histamine từ tế bào mast và ức chế sản xuất các cytokine viêm (TNF-α, IL-1, IL-6) ngay tại vị trí loét → giảm viêm nhanh, rút ngắn thời gian lành và giảm đau hiệu quả hơn so với corticoid đơn thuần
Câu 7
- MEDIUM
Đúng
Câu 23: Mật ong được sử dụng chấm vào vết loét miệng có tác dụng gì?
A
Mật ong (đặc biệt Manuka honey) có tính kháng khuẩn tự nhiên (hydrogen peroxide, methylglyoxal), giảm đau và thúc đẩy lành thương. An toàn cho trẻ > 1 tuổi
B
Mật ong tạo lớp đường bảo vệ ngăn vi khuẩn tiếp cận loét
C
Mật ong ngọt bổ sung glucose cho tế bào niêm mạc tái tạo
D
Mật ong không có tác dụng y khoa đã được chứng minh
Câu 8
- MEDIUM
Đúng
Câu 32: Viêm miệng góc (Angular Cheilitis – nứt khóe miệng) khác với loét miệng aphthous thế nào và nguyên nhân tương tự?
A
Viêm miệng góc chỉ do nấm, không có yếu tố thiếu vi chất
B
Viêm miệng góc là loại loét aphthous ở vị trí đặc biệt
C
Viêm miệng góc không liên quan gì đến loét aphthous
D
Viêm miệng góc (khóe miệng đỏ, nứt, đau) xuất hiện ở NGOÀI miệng tại góc môi. Cùng nguyên nhân thiếu vi chất (B2, B12, sắt, kẽm) nhưng thường kết hợp với nhiễm nấm Candida hoặc Staphylococcus. Điều trị: kem kết hợp kháng nấm + corticoid + bổ sung vi chất
Câu 9
- MEDIUM
Đúng
Câu 28: Thalidomide được sử dụng trong loét miệng nặng kháng trị theo cơ chế nào và tại sao có nhiều hạn chế?
A
Thalidomide gây tê tại chỗ mạnh và kéo dài
B
Thalidomide ức chế hệ miễn dịch toàn thân giống corticoid liều cao
C
Thalidomide ức chế TNF-α (tumor necrosis factor-alpha) – cytokine trung tâm trong bệnh sinh aphthous. Rất hiệu quả cho loét nặng (HIV, Behcet). Hạn chế: gây quái thai nghiêm trọng (thalidomide embryopathy), bệnh thần kinh ngoại biên (peripheral neuropathy). Chỉ dùng trong chương trình kiểm soát chặt chẽ
D
Thalidomide là kháng sinh chống vi khuẩn đặc hiệu trong aphthous
Câu 10
- MEDIUM
Đúng
Câu 38: Bệnh nhân 55 tuổi, hút thuốc lá 20 năm, có 1 vết loét trên cạnh lưỡi từ 4 tuần nay không đau. Bệnh nhân nói "chắc là nhiệt miệng, bán tôi kem bôi". Tư vấn đúng nhất?
A
Bán hydrocortisone viên dán và chlorhexidine theo yêu cầu
B
KHÔNG BÁN OTC – Vết loét kéo dài > 3 TUẦN + KHÔNG ĐAU + Vị trí CẠNH LƯỠI + Nam > 50 tuổi + Hút thuốc lâu năm = NGUY CƠ CAO UNG THƯ BIỂU MÔ MIỆNG. Phải chuyển khám nha sĩ/bác sĩ NGAY để sinh thiết
C
Hỏi thêm về stress để xác định có phải aphthous do stress không
D
Bán thêm vitamin C và kẽm vì vết loét không lành có thể do thiếu vi chất
Câu 11
- MEDIUM
Đúng
Câu 12: Chlorhexidine súc miệng trong điều trị loét miệng có tác dụng phụ thường gặp nào cần báo trước cho bệnh nhân?
A
Có thể nhuộm vàng/nâu răng khi dùng dài hạn (thường không vĩnh viễn), có vị đắng và rát
B
Gây khô miệng nghiêm trọng
C
Làm mòn men răng nhanh chóng
D
Gây sưng nướu và chảy máu nướu
Câu 12
- MEDIUM
Đúng
Câu 33: Methylfolate (5-MTHF) so với Folic Acid thông thường có ưu điểm gì cho người bị đột biến gen MTHFR?
A
Methylfolate hấp thu ở ruột non tốt hơn folic acid
B
Người có đột biến gen MTHFR (methylenetetrahydrofolate reductase – gặp ở ~40% dân số) chuyển hóa folic acid thành dạng hoạt tính kém hơn. 5-MTHF là DẠNG HOẠT TÍNH TRỰC TIẾP, không cần enzyme MTHFR, hấp thu và sử dụng ngay không qua chuyển hóa
C
Methylfolate giá rẻ hơn và phổ biến hơn folic acid
D
Không có sự khác biệt nào giữa methylfolate và folic acid trong thực tế
Câu 13
- MEDIUM
Đúng
Câu 16: Nghịch lý nào liên quan đến người HÚT THUỐC LÁ và loét miệng?
A
Người hút thuốc bị loét miệng nhiều hơn người không hút do nhiều vi khuẩn miệng hơn
B
Hút thuốc có lợi cho loét miệng, nên khuyến khích người bị loét hút thuốc
C
Người hút thuốc ITO bị loét miệng hơn người không hút. Nhiều người bị loét NHIỀU HƠN khi mới CỎ THUỐC do mất tác dụng bảo vệ của nicotin (không phải lý do để tiếp tục hút)
D
Không có mối liên hệ nào giữa hút thuốc và loét miệng
Câu 14
- MEDIUM
Đúng
Câu 20: Probiotics nào có bằng chứng tốt nhất trong cải thiện sức khỏe niêm mạc miệng và giảm loét aphthous?
A
Lactobacillus acidophilus – chủng phổ biến nhất trong sữa chua
B
Saccharomyces boulardii – nấm men hỗ trợ tiêu hóa
C
Bifidobacterium longum – chủng đường ruột phổ biến
D
Lactobacillus reuteri (ATCC 55730) – đặc biệt ở dạng viên ngậm trong miệng
Câu 15
- MEDIUM
Đúng
Câu 47: Mẹ bé Minh hỏi thêm: "Tại sao mỗi năm bé bị 4–5 lần? Có cách nào phòng ngừa không?" Tư vấn toàn diện?
A
Tư vấn đi xét nghiệm máu rộng rãi ngay lập tức
B
Giải thích nguyên nhân đa yếu tố và tư vấn phòng ngừa: (1) STRESS MÙA THI là trigger chính – giảm áp lực học tập, ngủ đủ giấc; (2) ĐỔI KEM ĐÁNH RĂNG không SLS – Colgate Total có SLS, thử Sensodyne ProNamel; (3) BỔ SUNG VI CHẤT đều đặn: B12, folate, kẽm, D3 theo lứa tuổi; (4) CHẾ ĐỘ ĂN đa dạng, tăng rau xanh, thịt, cá, trứng; (5) Bổ sung PROBIOTICS dạng bột/siro để cân bằng vi hệ miệng; (6) Nhận biết giai đoạn TIỀN TRIỆU (ngứa rát) để dùng thuốc sớm
C
Khuyên dùng kháng sinh phòng ngừa hàng tháng
D
Giải thích đây là bệnh di truyền không thể phòng ngừa
Câu 16
- MEDIUM
Đúng
Câu 4: Vi chất dinh dưỡng nào sau đây KHÔNG được đề cập là yếu tố thiếu hụt liên quan đến loét miệng tái phát?
A
Vitamin B12
B
Kẽm và Folate
C
Vitamin A
D
Sắt (Iron)
Câu 17
- MEDIUM
Đúng
Câu 22: Hội chứng Behcet khác với loét aphthous thông thường ở điểm gì quyết định chuyển khám?
A
Behcet chỉ xảy ra ở người > 60 tuổi
B
Loét miệng trong Behcet lớn hơn và đau hơn
C
Hội chứng Behcet: loét miệng tái phát + loét sinh dục + viêm mắt (viêm mống mắt/uveitis) → bộ ba đặc trưng. Cần chẩn đoán và điều trị chuyên khoa
D
Behcet không gây loét miệng, chỉ gây loét da
Câu 18
- MEDIUM
Đúng
Câu 11: Loét miệng thể Herpes (Herpetiform ulcers) có liên quan đến virus Herpes không?
A
KHÔNG – loét herpetiform là loại loét APHTHOUS (không do virus), chỉ có hình thái nhỏ li ti tương tự herpes. Không lây truyền, không cần kháng virus
B
Không, nhưng cần dùng kháng sinh vì dễ bội nhiễm
C
Có, do virus HSV-1 gây ra, cần điều trị acyclovir
D
Có thể có hoặc không, cần xét nghiệm PCR để phân biệt
Câu 19
- MEDIUM
Đúng
Câu 40: Bệnh nhân 8 tuổi bị loét miệng đau. Bố mẹ hỏi có thể dùng hydrocortisone viên nén bám dính niêm mạc không. Tư vấn đúng?
A
Hydrocortisone viên nén bám dính NHÀ THUỐC LOẠI NÀY CHỈ DÙNG CHO NGƯỜI >= 12 TUỔI. Cho trẻ 8 tuổi: ưu tiên nước muối sinh lý súc miệng + gel choline salicylate (Bonjela – an toàn cho trẻ) + vitamin C, kẽm. Nếu loét nhiều/đau nhiều: cần khám nha sĩ
B
Có thể cắt nửa viên dùng cho trẻ 8 tuổi
C
Có thể dùng bình thường như người lớn
D
Dùng được nhưng chỉ 2 lần/ngày thay vì 4 lần như người lớn
Câu 20
- MEDIUM
Đúng
Câu 14: Vitamin B12 dạng Methylcobalamin có ưu điểm gì so với Cyanocobalamin trong điều trị dự phòng loét miệng tái phát?
A
Methylcobalamin rẻ hơn và phổ biến hơn
B
Methylcobalamin là dạng hoạt tính sinh học trực tiếp, không cần chuyển hóa trong gan, hấp thu và tích lũy mô tốt hơn, đặc biệt ở người cao tuổi và người MTHFR mutation
C
Không có sự khác biệt nào đáng kể giữa hai dạng
D
Cyanocobalamin tốt hơn methylcobalamin trong mọi trường hợp
Câu 21
- MEDIUM
Đúng
Câu 34: Tại sao Sodium Hyaluronate (hyaluronic acid) trong sản phẩm điều trị loét miệng (Gengigel) có thể giúp lành vết loét?
A
Hyaluronate là thành phần chính của chất nền ngoại bào (ECM). Tác dụng: (1) Tạo môi trường ẩm giúp tế bào di chuyển và tái tạo; (2) Kích thích tăng sinh fibroblast và biểu mô; (3) Điều hòa viêm qua receptor CD44 và RHAMM; (4) Giảm đau qua cơ chế bảo vệ đầu mút thần kinh
B
Hyaluronate là chất kháng khuẩn tự nhiên ức chế vi khuẩn trong loét
C
Hyaluronate tạo màng polyurethane không thấm nước bảo vệ vết loét
D
Hyaluronate cung cấp glucose cho tế bào niêm mạc tái sinh nhanh hơn
Câu 22
- MEDIUM
Đúng
Câu 5: Hydrocortisone viên nén bám dính (Corlan Pellets) dùng trong loét miệng cần được sử dụng như thế nào?
A
Nghiền nát và bôi trực tiếp lên loét
B
Hòa tan trong nước rồi súc miệng
C
Đặt sát vết loét để tan từ từ, 4 lần/ngày; KHÔNG ngậm, KHÔNG nhai
D
Nuốt như viên thông thường, 4 lần/ngày
Câu 23
- MEDIUM
Đúng
Câu 19: Omega-3 (EPA+DHA) được gợi ý bổ sung cho người loét miệng mạn tính vì lý do gì?
A
Omega-3 chỉ có ích cho tim mạch, không liên quan đến loét miệng
B
Omega-3 có tác dụng kháng viêm hệ thống – giảm phản ứng viêm quá mức ở niêm mạc miệng → giảm tần suất và mức độ nặng của loét tái phát
C
Omega-3 làm dày niêm mạc miệng chống kích ứng
D
Omega-3 trực tiếp diệt vi khuẩn gây loét miệng
Câu 24
- MEDIUM
Đúng
Câu 3: Thời gian tối đa bao lâu mà vết loét miệng không lành cần phải khám bác sĩ ngay để loại trừ ung thư?
A
1 tuần
B
2 tuần
C
3 tuần
D
4 tuần
Câu 25
- MEDIUM
Đúng
Câu 2: Đặc điểm hình thái học điển hình của vết loét aphthous là gì?
A
Tâm trắng hoặc vàng với viền đỏ viêm xung quanh, trên niêm mạc di động trong miệng
B
Vết loét đen có bờ cứng, không đau
C
Mảng trắng bám chặt niêm mạc, không đau
D
Mụn nước trong suốt trên môi ngoài, vỡ ra thành vết loét
Câu 26
- MEDIUM
Đúng
Câu 31: Tình trạng Viêm lưỡi (Glossitis) liên quan thế nào đến loét miệng tái phát và thiếu vi chất?
A
Viêm lưỡi chỉ gặp ở người cao tuổi, không liên quan đến người trẻ bị loét miệng
B
Viêm lưỡi do nhiễm virus không liên quan đến thiếu vi chất
C
Viêm lưỡi là một thể loét miệng nặng
D
Viêm lưỡi (lưỡi đỏ, đau, mịn, mất gai lưỡi) thường do THIẾU CÙNG CÁC VI CHẤT gây loét miệng (B12, sắt, folate). Cả hai có thể xảy ra đồng thời. Khi gặp viêm lưỡi kèm loét miệng tái phát → cần xét nghiệm vi chất
Câu 27
- MEDIUM
Đúng
Câu 35: L-Lysine được sử dụng dân gian để phòng ngừa loét miệng tái phát với cơ sở lý thuyết nào?
A
Lysine là thành phần collagen → giúp lành vết loét
B
Lysine ức chế arginine – amino acid cần thiết cho sao chép DNA của virus Herpes (và tế bào tăng sinh). Mặc dù aphthous không do Herpes, lysine có thể điều hòa miễn dịch niêm mạc và cạnh tranh với arginine giảm kích thích viêm
C
Lysine là kháng sinh tự nhiên diệt vi khuẩn gây aphthous
D
Lysine cung cấp năng lượng cho tế bào niêm mạc tái tạo nhanh hơn
Câu 28
- MEDIUM
Đúng
Câu 6: Tại sao nên đánh răng TRƯỚC khi súc miệng chlorhexidine trong điều trị loét miệng?
A
Natri Lauryl Sulfate (SLS) trong kem đánh răng bất hoạt chlorhexidine – nếu dùng cùng lúc sẽ làm mất tác dụng kháng khuẩn
B
Đánh răng làm sạch bề mặt giúp chlorhexidine thấm sâu hơn vào loét
C
Để không bị nuốt kem đánh răng vào dạ dày
D
Không có lý do cụ thể, chỉ là thói quen vệ sinh thông thường
Câu 29
- MEDIUM
Đúng
Câu 24: Vitamin D3 được bổ sung trong phòng ngừa loét miệng tái phát theo cơ chế nào?
A
Vitamin D3 trực tiếp diệt vi khuẩn Streptococcus gây loét
B
Vitamin D3 chỉ có ích cho xương, không liên quan đến niêm mạc
C
Vitamin D3 làm dày niêm mạc miệng về mặt cơ học
D
Vitamin D3 điều hòa miễn dịch niêm mạc: tăng sản xuất defensin (peptide kháng khuẩn tự nhiên trong nước bọt), ức chế phản ứng viêm quá mức, tăng cường hàng rào biểu mô niêm mạc
Câu 30
- MEDIUM
Đúng
Câu 21: Kem đánh răng không SLS phù hợp nhất cho ai trong số sau đây?
A
Người bị ung thư miệng cần điều trị
B
Người bị loét miệng TÁI PHÁT THƯỜNG XUYÊN (> 3 lần/năm) không rõ nguyên nhân – thử đổi kem đánh răng không SLS 3–6 tháng để đánh giá
C
Người bị một vết loét duy nhất lần đầu
D
Chỉ dành cho trẻ em dưới 6 tuổi
Câu 31
- MEDIUM
Đúng
Câu 13: Gel nha khoa Choline Salicylate (Bonjela) có thể được dùng cho trẻ em không?
A
Chỉ dùng được cho trẻ > 15 tuổi
B
Có, gel choline salicylate là ESTE của salicylate, ít hấp thu toàn thân hơn aspirin và ít nguy cơ Reye. An toàn hơn cho trẻ em so với aspirin uống
C
Không, tất cả salicylate đều chống chỉ định cho trẻ < 16 tuổi do Hội chứng Reye
D
Không, tuyệt đối chống chỉ định mọi dạng salicylate ở trẻ em
Câu 32
- MEDIUM
Đúng
Câu 9: Natri Lauryl Sulfate (SLS) trong kem đánh răng liên quan đến loét miệng như thế nào?
A
SLS làm kem đánh răng có mùi bạc hà làm giảm vi khuẩn miệng
B
SLS có thể gây kích ứng niêm mạc miệng ở người nhạy cảm → tăng tần suất loét. Đổi kem đánh răng không SLS thường giảm tái phát
C
SLS không có liên quan gì đến loét miệng
D
SLS diệt vi khuẩn gây loét miệng nên giúp phòng ngừa loét
Câu 33
- MEDIUM
Đúng
Câu 7: Benzydamine HCl 0.15% nước súc miệng (Tantum Verde) có tác dụng gì trong loét miệng?
A
Kháng viêm và giảm đau tại chỗ (NSAID tại chỗ), không phải kháng khuẩn
B
Ức chế tiết acid trong miệng để bảo vệ niêm mạc
C
Giúp lành vết loét bằng cách kích thích tái tạo tế bào niêm mạc
D
Gây tê tại chỗ giống lidocaine
Câu 34
- MEDIUM
Đúng
Câu 37: Bệnh nhân hỏi: "Tôi có thể dùng loét miệng type Herpes (Herpetiform) bằng acyclovir không?" Câu trả lời đúng?
A
Có thể dùng acyclovir 1 lần để thử, nếu không đỡ thì đổi thuốc
B
Cần làm xét nghiệm PCR trước để xác định có phải HSV không
C
KHÔNG – Loét miệng thể Herpetiform là loại LOÉT APHTHOUS (không phải do virus Herpes), tên gọi chỉ mô tả hình thái tương tự. Acyclovir KHÔNG có tác dụng. Điều trị như aphthous: corticoid tại chỗ, chlorhexidine, giảm đau tại chỗ
D
Có, vì tên có "herpes" nên phải dùng thuốc kháng virus
Câu 35
- MEDIUM
Đúng
Câu 36: Bệnh nhân nói: "Tôi bị mụn nước ngoài môi, sưng đỏ, đau, đóng vảy – đây là nhiệt miệng phải không?" Tư vấn đúng?
A
Đây là loét aphthous lớn ở vị trí đặc biệt
B
Có thể là cả hai, dùng kem có corticoid và kháng khuẩn kết hợp
C
KHÔNG – Mụn nước NGOÀI MÔI, đóng vảy là đặc điểm của HERPES MÔI (HSV-1), không phải loét aphthous (nhiệt miệng trong miệng). Herpes môi lây truyền, tái phát khi stress/sốt/nắng. Điều trị: acyclovir kem 5%, không dùng chlorhexidine hay hydrocortisone như aphthous
D
Đúng, đây là nhiệt miệng thể nhẹ, bán kem bôi aphthous
Câu 36
- MEDIUM
Đúng
Câu 27: Tại sao loét aphthous chỉ xuất hiện trên NIÊM MẠC DI ĐỘNG và KHÔNG trên nướu cứng hoặc vòm miệng cứng?
A
Vì vùng cứng có nhiều mạch máu hơn, kháng khuẩn tốt hơn
B
Nướu cứng và vòm miệng không có thụ thể cho các yếu tố gây loét
C
Loét aphthous có thể xuất hiện ở mọi vị trí trong miệng
D
Niêm mạc không sừng hóa (non-keratinized) như má trong, môi trong, cạnh lưỡi thiếu lớp keratin bảo vệ → dễ bị tổn thương và tấn công miễn dịch. Nướu cứng và vòm miệng cứng có lớp keratin dày → kháng lại
Câu 37
- MEDIUM
Đúng
Câu 8: Tình trạng nào sau đây CÓ THỂ góp phần gây loét miệng tái phát và thường bị bỏ sót?
A
Tăng huyết áp và đái tháo đường
B
Cao lipid máu
C
Bệnh tim mạch và suy thận
D
Thiếu sắt, thiếu B12, thiếu folate, thiếu kẽm – xét nghiệm máu thường bị bỏ qua
Câu 38
- MEDIUM
Đúng
Câu 48: Đánh giá nguyên nhân tái phát và đề xuất xét nghiệm/TPCN cho chị Lan?
A
Nguyên nhân rõ ràng: CHẾ ĐỘ ĂN CHAY TRƯỜNG không bổ sung TPCN → THIẾU VI CHẤT đặc biệt B12 (chỉ có trong thực phẩm động vật), sắt, kẽm, D3, omega-3. Mệt mỏi + hoa mắt + loét tái phát nhiều lần → gợi ý thiếu sắt và/hoặc B12. Đề xuất xét nghiệm: CBC, ferritin, B12, folate, vitamin D. TPCN BẮT BUỘC: B12 methylcobalamin sublingual 1000mcg/ngày; Folate (5-MTHF) 400mcg; Sắt non-heme + vitamin C; Kẽm; D3 1000–2000 IU; Omega-3 tảo biển (algae-based)
B
Khuyên chị từ bỏ chế độ ăn chay để điều trị loét miệng
C
TPCN BẮT BUỘC: B12 methylcobalamin sublingual 1000mcg/ngày; Folate (5-MTHF) 400mcg; Sắt non-heme + vitamin C; Kẽm; D3 1000–2000 IU; Omega-3 tảo biển (algae-based)
D
Đây là stress công việc, không liên quan đến chế độ ăn chay
Câu 39
- MEDIUM
Đúng
Câu 49: Chị Lan hỏi omega-3 từ tảo biển có hiệu quả như dầu cá không trong điều trị loét miệng? Tư vấn đúng?
A
Không, omega-3 tảo biển không hiệu quả, chỉ dầu cá mới có tác dụng
B
Omega-3 từ tảo biển (algae-based DHA+EPA) có HIỆU QUẢ TƯƠNG ĐƯƠNG dầu cá. Thực ra cá ăn tảo biển để có omega-3, tảo là NGUỒN GỐC BAN ĐẦU của DHA+EPA. Tảo biển: an toàn cho người ăn chay, không lo nguy cơ kim loại nặng (thủy ngân) như dầu cá biển sâu, không gây ợ mùi cá. Liều tương đương: 1–2g DHA+EPA/ngày
C
Omega-3 chỉ cần thiết cho tim mạch, không có ích cho loét miệng
D
Tảo biển chỉ chứa ALA (alpha-linolenic acid), không phải DHA+EPA nên không hiệu quả
Câu 40
- MEDIUM
Đúng
Câu 44: Một người phụ nữ đang cho con bú bị loét miệng hỏi có thể dùng hydrocortisone viên nén bám dính không. Tư vấn đúng?
A
An toàn nếu không bôi gần núm vú
B
Hoàn toàn an toàn vì chỉ tác dụng tại chỗ, không vào sữa
C
Tuyệt đối chống chỉ định mọi thuốc trong thời gian cho con bú
D
Thận trọng: corticoid tại chỗ trong miệng có thể hấp thu một phần vào hệ thống → vào sữa. Với loét nhỏ thông thường: ưu tiên nước muối, vitamin C, kẽm, choline salicylate gel. Nếu loét nặng cần corticoid → tham khảo ý kiến bác sĩ sản khoa hoặc dùng liều thấp ngắn nhất có thể
Câu 41
- MEDIUM
Đúng
Câu 18: Vào thời điểm nào trong tiến triển của loét miệng nên bắt đầu điều trị bằng corticoid tại chỗ để đạt hiệu quả cao nhất?
A
Khi loét đã hình thành hoàn toàn và đau nhiều nhất
B
Sau 3 ngày kể từ khi loét xuất hiện để chắc chắn đây là aphthous
C
Khi loét bắt đầu lành để ngăn tái phát
D
Ở giai đoạn tiền triệu (ngứa, rát, hơi sưng) – TRƯỚC khi vết loét xuất hiện rõ ràng
Câu 42
- MEDIUM
Đúng
Câu 41: Bệnh nhân nói: "Tôi nghe nói người hút thuốc ít bị nhiệt miệng hơn, vậy hút thuốc có lợi cho nhiệt miệng không?" Tư vấn đúng nhất?
A
Chưa có bằng chứng khoa học nào về mối liên quan giữa hút thuốc và loét miệng
B
Dù đúng là người hút thuốc ITO bị aphthous hơn, đây tuyệt đối KHÔNG phải lý do để hút thuốc. Hút thuốc gây ung thư miệng, ung thư phổi, bệnh tim mạch – tác hại vô cùng lớn. Nhiều người khi mới cỏ thuốc bị loét nhiều hơn tạm thời – có thể bổ sung vi chất và các biện pháp khác để giảm
C
Hút thuốc gây loét miệng, không có tác dụng bảo vệ nào
D
Đúng, hút thuốc bảo vệ niêm mạc miệng, người bị nhiệt miệng nhiều nên thử hút thuốc
Câu 43
- MEDIUM
Đúng
Câu 1: Loét miệng áp-tơ nhỏ (minor aphthous ulcer) chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong các loại loét miệng tái phát?
A
Trên 80%
B
Khoảng 50%
C
Khoảng 30%
D
Khoảng 10%
Câu 44
- MEDIUM
Đúng
Câu 26: Cơ chế miễn dịch nào được cho là trung tâm trong bệnh sinh của loét aphthous tái phát?
A
Rối loạn miễn dịch tế bào: tế bào T cytotoxic (CD8+) tấn công tế bào biểu mô niêm mạc miệng khi có yếu tố kích hoạt. TNF-α và IL-2 đóng vai trò trung gian viêm quan trọng
B
Quá trình miễn dịch thể (humoral immunity) với kháng thể IgE chống niêm mạc miệng
C
Tăng bạch cầu ái toan (eosinophil) gây phá hủy niêm mạc
D
Thiếu kháng thể IgA trong nước bọt
Câu 45
- MEDIUM
Đúng
Câu 17: Kẽm (Zinc) có vai trò gì trong điều trị và phòng ngừa loét miệng?
A
Kẽm là thuốc kháng khuẩn diệt vi khuẩn gây loét tại chỗ
B
Kẽm chỉ có tác dụng khi bôi tại chỗ, không có tác dụng khi uống
C
Kẽm ức chế virus Herpes nên phù hợp cho loét herpes
D
Kẽm thiết yếu cho tái tạo niêm mạc, tổng hợp collagen, và chức năng miễn dịch. Thiếu kẽm gây chậm lành thương và tăng nguy cơ loét tái phát
Câu 46
- MEDIUM
Đúng
Câu 43: Câu nào sau đây về việc bổ sung Vitamin C cho người loét miệng là ĐÚNG?
A
Vitamin C liều cao (> 5g/ngày) hiệu quả hơn liều thông thường
B
Vitamin C nên UỐNG hoặc nuốt – KHÔNG NGẬM/NHAI vì acid ascorbic tiếp xúc trực tiếp với vết loét gây đau thêm và có thể làm chậm lành. Dạng buffered vitamin C ít acid hơn, ít kích ứng dạ dày
C
Vitamin C chống chỉ định trong loét miệng vì làm tăng acid trong miệng
D
Nên ngậm viên vitamin C sủi bọt ngay tại vị trí loét để tăng nồng độ tại chỗ
Câu 47
- MEDIUM
Đúng
Câu 45: Bệnh nhân bị loét miệng tái phát 5–6 lần/năm hỏi: "Tôi dùng chlorhexidine liên tục có ngăn được tái phát không?" Tư vấn đúng?
A
Có thể dùng thêm 1 tháng sau khi hết loét để phòng tái phát trong tháng tiếp theo
B
KHÔNG – chlorhexidine giúp điều trị khi đang loét (giảm nhiễm khuẩn thứ phát → lành nhanh hơn) nhưng KHÔNG NGĂN TÁI PHÁT. Muốn giảm tái phát: (1) Xét nghiệm tìm thiếu vi chất và bổ sung; (2) Đổi kem không SLS; (3) Ghi nhật ký thức ăn tìm trigger; (4) Quản lý stress; (5) Bổ sung B12, folate, kẽm, D3
C
Chlorhexidine cần dùng kết hợp với kháng sinh uống mới đủ mạnh để ngăn tái phát
D
Có, chlorhexidine dùng hàng ngày sẽ tiêu diệt vi khuẩn gây loét và ngăn tái phát
Câu 48
- MEDIUM
Đúng
Câu 50: Nhận định và xử trí ĐÚNG NHẤT cho ông Tuấn?
A
ĐÂY LÀ TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM – CÁC DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG RÕ RÀNG: (1) > 3 TUẦN không lành (4 tuần); (2) Vị trí CẠNH LƯỠI TRÁI (vị trí phổ biến nhất ung thư miệng); (3) Bờ GỜ LÊN; (4) Bề mặt BÓNG (bình thường aphthous có tâm vàng xỉn, không bóng); (5) Tuổi 58, HÚT THUỐC 30 năm (nguy cơ cao nhất). Aphthous điển hình KHÔNG BAO GIỜ kéo dài > 3 tuần. KHÔNG BÁN OTC – CHUYỂN KHÁM NHA SĨ/BÁC SĨ NGAY để SINH THIẾT loại trừ ung thư biểu mô miệng
B
Khuyên ông nhịn thuốc lá 1 tuần và xem loét có lành không
C
Bán vitamin C và kẽm vì ông hút thuốc nhiều có thể thiếu vi chất
D
Bán hydrocortisone viên dán + chlorhexidine vì loét đau = aphthous
Câu 49
- MEDIUM
Đúng
Câu 15: Loét miệng có liên quan đến bệnh viêm ruột (Crohn, UC) như thế nào?
A
Loét miệng ở bệnh nhân Crohn hoàn toàn giống aphthous thông thường
B
Loét miệng là một biểu hiện ngoài đường tiêu hóa (extraintestinal manifestation) của bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Nên chuyển khám nếu loét miệng kèm tiêu chảy dai dẳng
C
Không có liên quan, đây là hai bệnh hoàn toàn riêng biệt
D
Viêm ruột gây loét miệng do vi khuẩn ruột lan lên miệng