OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

t - 233
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
49/50
Thời gian làm bài
20:16
Thứ hạng
#15
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ lau móng bằng cồn
C. Cạo tóc
D. Chích máu đầu ngón
Câu 2
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
B. 200 mg/tuần
C. 1 viên/ngày cố định
D. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Hạt cơm phẳng
D. U mềm lây
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Vi khuẩn gram âm
B. Dermatophyte
C. Nấm mốc không dermatophyte
D. Nấm men, hiếm gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Trichophyton rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Fusarium spp.
C. Candida albicans
D. Malassezia furfur
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ bờ tự do móng
B. Chỉ đầu ngón
C. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ kẽ ngón
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 375 mg/ngày
C. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 62,5 mg/ngày
Câu 8
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 6 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 18 tuần
D. 26 tuần
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Terminal distal onycholysis
B. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Trophic distal onycholysis
D. Total distal osteomyelitis
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
B. Dị ứng móng thoáng qua
C. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
D. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 62,5 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
C. 500 mg/ngày
D. 250 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 300 mg/ngày
C. 400 mg/ngày
D. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 8 tuần
C. 6 tuần
D. 16 tuần
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Thạch chocolate
C. Lowenstein-Jensen
D. MacConkey
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Tỷ lệ dân số mắc nấm móng ở châu Âu theo tài liệu là:
A. 0,2–0,6%
B. 2–6%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 10–20%
D. 25–30%
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ T. rubrum
C. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ virus
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Mảng trợt ướt
B. Mụn mủ vệ tinh
C. Bọng nước
D. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 6 tháng
B. 12 tháng
C. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1 tuần duy nhất
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 2 tháng liên tiếp
B. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 1 tháng
D. 6 tuần
Câu 20
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 125 mg/ngày
B. 500 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ Trichophyton spp.
C. Chỉ Candida spp.
D. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 22
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 100 mg/ngày x 1 tuần
B. 500 mg/tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
B. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
C. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
B. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
C. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ màu móng
B. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tuổi của người bệnh
D. Chỉ giới tính
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ công thức máu
B. Chỉ cấy máu
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ sinh thiết PAS
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tác nhân nào chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng?
A. Nấm men
B. Nấm sợi dermatophyte
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nấm mốc
D. Malassezia
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
SWO hay gặp ở vị trí nào hơn?
A. Chỉ móng chân
B. Móng chân hơn móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Móng tay hơn móng chân
D. Chỉ móng tay
Câu 29
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 200 mg/ngày
C. 50 mg/ngày
D. 400 mg/ngày
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Đỏ tím đồng đều
C. Đen hoàn toàn
D. Xanh rêu duy nhất
Câu 31
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Chỉ gây ở trẻ em
B. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
C. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
D. Không bao giờ gây bệnh
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 40–45°C
B. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 30–37°C bắt buộc
D. 10–15°C
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
B. 3–6 giờ
C. 1 ngày
D. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: HARD
Đúng
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 300 mg/tuần x 2 tuần
B. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 50 mg/ngày x 3 ngày
D. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi nào nên kết hợp bôi và uống thuốc chống nấm?
A. Khi tổn thương nhiều móng hoặc viêm từ 3 móng trở lên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ khi người bệnh xin thuốc mạnh
C. Chỉ khi có sốt cao
D. Chỉ khi đau khớp
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 125 mg/ngày x 2 ngày
B. 500 mg/ngày x 1 tuần
C. 250 mg liều duy nhất
D. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Chốc
B. Lang ben
C. Lichen móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Zona
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Viêm phổi
B. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Nhọt
D. Ghẻ
Câu 39
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày
Câu 40
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 500 mg/ngày x 3 ngày
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
C. 25 mg/ngày x 12 tuần
D. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Hồng ban đa dạng
B. Mày đay
C. Ghẻ Na Uy
D. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 2–3 tuần
B. 7–10 ngày
C. 1–2 tháng
D. 1–2 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tổn thương nhiều móng lan rộng
C. TDO toàn bộ
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Lấy nước tiểu
B. Cạo da đầu
C. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chọc dịch khớp
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi cách giờ
B. Bôi ngày 3 lần
C. Bôi 1 tuần 1 lần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Bôi liều duy nhất
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Viêm da dầu
B. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Lupus dạng đĩa
D. Hạt cơm
Câu 48
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
B. Chỉ rửa nước muối
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dùng oxy già
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Người chỉ bị một móng nhẹ
B. Nam giới trẻ khỏe
C. Người không có bệnh nền
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn Đáp án đúng