OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Đinh Cẩm Tú - 035301004592
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
Thôn Tam Tứ
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
20:51
Thứ hạng
#21
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Chỉ khi có hạch
B. Mọi trường hợp có ngứa
C. Chỉ khi có sốt
D. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A. Nám má
B. Vảy cá
C. Bạch biến
D. Ghẻ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Chỉ ở bán niêm mạc
B. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
D. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
Câu 4
Mức độ: EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. SSSS
Đáp án đúng
B. Herpes simplex
C. Chốc bóng nước
Người chơi chọn
D. Thủy đậu
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Tê bì kéo dài
B. Mất cảm giác tại chỗ
C. Đau buốt dữ dội
D. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chốc ở đầu luôn do nấm
B. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chấy không liên quan gì đến chốc
D. Chỉ điều trị chấy là đủ
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì phải can thiệp ngoại khoa
B. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
D. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A. Luôn gặp ở trẻ em
B. Luôn có vảy mật ong
C. Không có bọng nước
D. Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Rất điển hình cho chốc
B. Chắc chắn là zona
C. Chỉ cần mỡ kháng sinh
D. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tăng liều corticoid
C. Ngừng mọi thuốc
D. Chỉ rửa nước muối
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Mục tiêu của chống ngứa trong điều trị chốc là:
A. Làm bệnh khỏi nhanh hơn do diệt khuẩn
B. Hạn chế tự lây truyền do gãi
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ngừa sẹo lõm
D. Giảm sốt
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
B. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
C. Cắt móng tay, vệ sinh da
D. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: EASY
Sai
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Da lành cạnh tổn thương
B. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
Người chơi chọn
C. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Đáp án đúng
D. Tóc
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Sẹo co kéo rõ
B. Dày sừng kéo dài
C. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Sẹo lõm vĩnh viễn
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Bôi ngay corticoid
B. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
C. Chườm nóng khô
D. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi chốc loét hơn chốc thông thường?
A. Bọng nước theo dây thần kinh
B. Chỉ dát hồng sau bong vảy
C. Loét sâu xuống trung bì, vảy tiết vàng xám bẩn, để lại sẹo xấu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mụn nước lõm giữa
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vì biến chứng luôn tự khỏi
C. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
D. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A. 1/10.000
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1/1.000
C. 1/100.000
D. 10%
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
B. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Vảy ít
D. Ngứa nhẹ
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Ăn thật nhiều đường
B. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
C. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tắm nước quá nóng
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Giúp khỏi nấm nhanh
C. Giảm đau tức thì
D. Giảm nguy cơ quái thai
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
B. Chốc chỉ ở người lớn
C. Chốc luôn đau rát dữ dội
D. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Khí dung
B. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tiêm
D. Chỉ uống
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chốc khu trú
C. Herpes môi
D. Nấm da
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Vảy mật ong khu trú
B. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
C. Chỉ ngứa ít
D. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Chi dưới
Đáp án đúng
B. Lòng bàn tay
C. Da đầu
D. Vùng môi
Người chơi chọn
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
B. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
C. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ để xác định có nấm hay không
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Trên lâm sàng, thương tổn khởi phát của chốc thường là:
A. Mảng phù màu tím
B. Sẩn sừng hóa
C. Dát đỏ xung huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Loét sâu
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tự nặn bọng mủ
C. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
D. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Tăng sừng hóa
B. Làm khô cứng nhanh hơn
C. Gây tê tại chỗ
D. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Vảy mật ong, ngứa
B. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
D. Vết trợt nông dưới vảy tiết
Câu 32
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc tránh thai
B. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Thuốc lợi tiểu
D. Thuốc giãn phế quản
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Ngứa nhẹ ở chi dưới
B. Vảy tiết mật ong sau vỡ
C. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
D. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Công thức máu
C. ANA
D. Đường huyết
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A. Phụ nữ có thai
B. Nam giới tuổi trung niên
C. Người cao tuổi
D. Trẻ nhỏ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Tập thể dục thường xuyên
B. Vệ sinh tốt và da khô
C. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Uống nhiều nước
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 3 ngày
B. 14-21 ngày cho mọi ca
C. 5-7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1-2 ngày
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A. Sỏi thận
B. Viêm tụy cấp
C. Viêm tuyến giáp
D. Viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do nấm sợi
B. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ do HSV
D. Chỉ do Pseudomonas
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Bôi corticoid mạnh đơn độc
B. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ băng kín
D. Đắp mỡ salicylic 20%
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Thường sau côn trùng cắn
B. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
C. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Liên quan ghẻ
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Bọng nước nông
C. Ngứa
D. Vảy tiết mật ong
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Nấm da
B. Herpes simplex
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc
D. Chàm hóa
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Acyclovir
B. Permethrin
C. Ketoconazol
D. Mupirocin
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A. Chỉ cần sát khuẩn
B. Chỉ cần chống ngứa
C. Chỉ cần dùng corticoid
D. Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Hạt cơm quanh móng
B. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Ban cánh bướm
D. Loét sinh dục không đau
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
C. Chốc ở đầu kèm chấy
D. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chụp X-quang phổi
C. Soi tươi tìm nấm
D. Đo điện tim
Câu 49
Mức độ: EASY
Sai
Đặc điểm nào nghiêng nhiều về nấm da hơn chốc khi không có bọng nước?
A. Vảy tiết làm bết tóc
Người chơi chọn
B. Vảy tiết mật ong
C. Bọng mủ nhanh
D. Bờ đa cung có mụn nước nhỏ và vảy da ở rìa
Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 1-3 mm
B. 2-3 cm
C. 0,5-1 cm
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Trên 5 cm