OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Út - 052
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
42/50
Thời gian làm bài
10:51
Thứ hạng
#62
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong PSO và viêm quanh móng, vị trí viêm điển hình là:
A. Chỉ đầu ngón
B. Nếp da phía gốc móng, nhất là nếp gấp sau
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ bờ tự do móng
D. Chỉ kẽ ngón
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Việc lấy bệnh phẩm nấm móng cần dựa vào:
A. Chỉ giới tính
B. Từng dạng tổn thương lâm sàng cụ thể
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ tuổi của người bệnh
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Tiêu chuẩn khỏi bệnh của nấm móng gồm:
A. Xét nghiệm nấm âm tính và móng mọc lại bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ màu móng đẹp hơn
C. Chỉ giảm đau
D. Chỉ hết ngứa
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. Hạt cơm phẳng
C. U mềm lây
D. Loạn dưỡng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Đáp án đúng
B. 6 tuần
Người chơi chọn
C. 16 tuần
D. 8 tuần
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Viêm từ 3 móng trở lên
C. TDO toàn bộ
D. Tổn thương nhiều móng lan rộng
Câu 7
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
B. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
C. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 50 mg/ngày x 12 tuần
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Trophic distal onycholysis
B. Total distal osteomyelitis
C. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Terminal distal onycholysis
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Nấm móng là bệnh lý như thế nào theo tài liệu?
A. Viêm móng thường gặp, tiến triển âm thầm, mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Nhiễm khuẩn huyết do nấm
C. Dị ứng móng thoáng qua
D. Viêm móng cấp, tiến triển nhanh và tự khỏi
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Hồng ban đa dạng
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Ghẻ Na Uy
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm mốc không dermatophyte có thể gây nấm móng là:
A. Chỉ Trichophyton spp.
B. Chỉ Malassezia spp.
C. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Candida spp.
Câu 12
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 25 mg/ngày x 12 tuần
B. 250 mg/tuần x 12 tuần
C. 500 mg/ngày x 3 ngày
D. 250 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 13
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 500 mg/ngày x 1 tuần
C. 125 mg/ngày x 2 ngày
D. 250 mg liều duy nhất
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Màu sắc của móng trong DLSO có thể thay đổi thành:
A. Đỏ tím đồng đều
B. Xanh rêu duy nhất
C. Trắng hoặc vàng cam
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đen hoàn toàn
Câu 15
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 18 tuần
B. 6 tuần
Đáp án đúng
C. 12 tuần
Người chơi chọn
D. 26 tuần
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Sai
PSO là viết tắt của thể nào?
A. Posterior subungual onycholysis
B. Peripheral superficial onychomycosis
Người chơi chọn
C. Proximal subungual onychomycosis
Đáp án đúng
D. Proximal superficial osteomycosis
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
B. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
D. Chỉ đau thoáng qua
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm nấm men có thể gây nấm móng gồm:
A. Chỉ T. rubrum
B. Candida albicans và Candida tropicalis
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ Aspergillus spp.
D. Chỉ E. floccosum
Câu 19
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 50 mg/ngày x 2 tuần
B. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
C. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm móng theo tài liệu là:
A. 30–37°C bắt buộc
B. 22–25°C
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 40–45°C
D. 10–15°C
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Xuất huyết dưới móng
C. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
D. Hoại tử do thiếu máu
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
B. Hạt cơm
C. Viêm da dầu
D. Hội chứng vàng móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. Nước muối ưu trương
C. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Cồn 70 độ
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 500 mg/tuần
B. 100 mg/ngày x 1 tuần
C. 1 viên duy nhất
D. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Ngoài T. rubrum, chủng dermatophyte thường gặp khác trong nấm móng là:
A. C. albicans và C. tropicalis
B. Fusarium spp. và Aspergillus spp.
C. M. furfur và C. glabrata
D. T. violaceum và T. mentagrophytes
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 40–50 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 400 mg/ngày
C. 200 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 300 mg/ngày
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở gốc móng
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở nếp gấp sau
D. Ở phía xa bờ bên của móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 28
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 200 mg/tuần
C. 1 viên/ngày cố định
D. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Câu 29
Mức độ: EASY
Sai
E. floccosum trong nấm móng được mô tả là:
A. Chỉ gây ở trẻ em
B. Là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
C. Hiếm khi gây nấm móng
Đáp án đúng
D. Không bao giờ gây bệnh
Câu 30
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 3 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. 1 tháng
C. 2 tháng liên tiếp
D. 6 tuần
Câu 31
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/tuần x 12 tuần
B. 50 mg/ngày x 1 tháng
C. 100 mg/ngày x 3 ngày
D. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 32
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 1 tuần duy nhất
B. 2 tháng liên tiếp
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 6 tháng
D. 12 tháng
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Bọng nước
B. Mụn mủ vệ tinh
C. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mảng trợt ướt
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Permethrin 5%
B. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Acyclovir 5%
D. Mupirocin 2%
Câu 35
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 3 ngày
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
Người chơi chọn
D. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
Câu 36
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
C. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
D. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian mọc khuẩn lạc của nấm sợi và nấm mốc trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 3–6 giờ
B. 1 ngày
C. 2–3 tuần
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. 1–2 ngày
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ lau móng bằng cồn
C. Cạo tóc
D. Chích máu đầu ngón
Câu 39
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ <20 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 500 mg/ngày
D. 125 mg/ngày
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ lâm sàng
B. Chỉ mức độ ngứa
C. Chỉ màu móng
D. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
B. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
Câu 42
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ chiếu đèn Wood
B. Chỉ rửa nước muối
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ dùng oxy già
Câu 43
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ xoa bóp
B. Bào mòn móng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chỉ tăng uống nước
D. Chỉ chườm lạnh
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Chỉ Malassezia spp.
B. Chỉ vi khuẩn gram âm
C. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chỉ Candida spp.
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. Thạch chocolate
B. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. MacConkey
D. Lowenstein-Jensen
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Bôi 1 lần/tháng
B. Bôi 2 lần/tuần cố định
Người chơi chọn
C. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi ngứa
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 ngày
Đáp án đúng
B. 1–2 tháng
C. 2–3 tuần
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO được hiểu là:
A. Chỉ đổi màu đầu móng
B. Chỉ viêm quanh móng nhẹ
C. Chỉ vài đốm trắng bề mặt móng
D. Toàn bộ móng bị tiêu hủy do tiến triển lâu ngày của các dạng nhiễm nấm trước
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49
Mức độ: HARD
Đúng
Terbinafin cho trẻ 20–40 kg có liều:
A. 250 mg/ngày
B. 125 mg/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 62,5 mg/ngày
D. 375 mg/ngày
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sinh thiết nhuộm PAS trong nấm móng có vai trò như thế nào?
A. Không bao giờ làm
B. Bắt buộc mọi ca
C. Ít được chỉ định
Đáp án đúng
D. Là xét nghiệm đầu tay duy nhất
Người chơi chọn