Chi tiết đáp án bài thi
Bình - 0355556113
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
135 Trường Chinh
Đề thi
Bệnh Nhọt
Kết quả
47/50
Thời gian làm bài
20:06
Thứ hạng
#56
Câu 1
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
C. Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
D. Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Acid fusidic dạng uống ở người lớn được dùng:
A. Chỉ tiêm bắp
B. 5 g/ngày
C. 1–1,5 g/ngày chia 2 lần, uống ngay trước khi ăn
Đáp án đúng
D. 250 mg/ngày duy nhất
Người chơi chọn
Câu 3
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi có nên tự nặn nốt nhọt mới mọc chưa có mủ để “nhanh khỏi” không. Tư vấn đúng là:
A. Nên chích kim vô khuẩn tại nhà
B. Đắp kem dưỡng ẩm dày
C. Nên nặn sớm cho thoát độc
D. Không nặn, không kích thích; sát khuẩn tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Bạch biến
B. Viêm nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Zona mắt
D. Lang ben
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A. Chỉ uống vitamin
B. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
D. Không cần rửa tay
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Ở nhà thuốc, dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhọt hơn viêm nang lông?
A. Mụn mủ nông nhỏ, hầu như không đau
B. Chỉ có vảy da khô
C. Đau nhức, thương tổn sâu dần thành ổ áp xe có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ngứa là triệu chứng chính
Câu 7
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A. Đau khiến loại trừ nhọt
B. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
D. Nhọt hầu như không đau
Câu 8
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mỡ neomycin trong điều trị nhọt được dùng:
A. 1 lần/tuần
B. Chỉ dùng ban đêm
C. 2–3 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi có sốt
Câu 9
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A. 4–6 lần/ngày
B. Mỗi giờ một lần
C. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ bôi khi đau
Câu 10
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A. Đúng hoàn toàn
B. Chỉ đúng khi ở vùng mặt
C. Chỉ đúng với trẻ em
D. Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A. Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B. Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
D. Vì mặt ít nang lông
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A. Chỉ cần uống vitamin
B. Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
D. Chỉ cần đổi dầu gội
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A. Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Không bao giờ tiến triển thành mủ
C. Chắc chắn là chốc
D. Chắc chắn là nấm
Câu 14
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A. Không liên quan gì bệnh nền
B. Chắc chắn do nấm
C. Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
D. Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Tổn thương sớm nhất của nhọt thường là:
A. Dát đỏ có vảy mỏng hình vòng cung
B. Mảng trợt nông đóng vảy mật ong
C. Mụn nước thành chùm trên nền đỏ
D. Sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu đào tạo về bệnh nhọt cho nhân sự nhà thuốc?
A. Chỉ cần nhớ một tác nhân gây bệnh
B. Chỉ cần học thuộc liều người lớn
C. Phải hiểu bệnh, nhận diện nguy cơ, tránh sai lầm nặn/bóp, biết khi nào cần chuyển khám
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần nhớ tên vài thuốc
Câu 17
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A. Rạch ngay thương tổn
B. Chườm nóng liên tục và bóp nặn
C. Nặn mạnh để thoát mủ sớm
D. Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phân biệt nhọt với viêm nang lông dựa vào đặc điểm nào là quan trọng nhất?
A. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn
B. Viêm nang lông chỉ gặp ở mặt
C. Nhọt thường đau nhức hơn và đi sâu, có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm nang lông luôn có sốt cao
Câu 19
Mức độ: MEDIUM
Sai
Phát biểu nào sau đây sai về nhọt?
A. Tụ cầu vàng là nguyên nhân chính
Người chơi chọn
B. Chỉ khu trú nông, không gây hoại tử
Đáp án đúng
C. Là bệnh viêm cấp tính của nang lông
D. Có thể gây nhiễm khuẩn huyết
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A. Trứng cá bọc
B. Viêm tuyến mồ hôi mủ
C. Chốc loét
D. Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dung dịch sát khuẩn nào được nêu trong điều trị nhọt?
A. Cồn iod 90%
B. Povidon-iodin 10%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Xanh methylen uống
D. Dung dịch nitrat bạc 1%
Câu 22
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A. Chỉ có ngứa mà không đau
B. Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ xuất hiện khi do nấm
D. Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
Câu 23
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhọt ở giai đoạn tiến triển?
A. Mụn nước lõm giữa xếp thành chùm
B. Dát giảm sắc tố có vảy mịn
C. Mụn đầu đen và đầu trắng xuất hiện đồng thời
D. Hình thành ổ áp xe, giữa có ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A. Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
B. Chỉ chườm lạnh là đủ
C. Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Ngừng mọi xử trí
Câu 25
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A. Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
B. Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
C. Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ dùng thuốc giảm đau
Câu 26
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi đã có mủ, lựa chọn nào phù hợp hơn cả theo tài liệu?
A. Chỉ bôi kem dưỡng ẩm
B. Chỉ dùng thuốc chống dị ứng
C. Rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chờ tự vỡ hoàn toàn và không cần xử trí
Câu 27
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A. Chỉ nam giới mới mắc
B. Chỉ gặp ở người lớn tuổi
C. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
Câu 28
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A. Chỉ người làm việc ngoài trời
B. Chỉ phụ nữ có thai
C. Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A. Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
C. Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
D. Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một người bệnh có nhiều nốt đau giống nhọt nhưng ngứa là chủ yếu, mụn mủ nông, rải rác quanh nang lông. Điều nào nên nghĩ tới trước?
A. Chốc chắc chắn
B. Bệnh ghẻ chắc chắn
C. Nhọt chắc chắn
D. Viêm nang lông nhiều hơn nhọt sâu điển hình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A. Chỉ ở nếp gấp lớn
B. Chỉ ở vùng sinh dục
C. Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nhận định nào về tự chăm sóc là đúng?
A. Không cần chú ý vệ sinh nếu đã dùng thuốc bôi
B. Rửa tay thường xuyên giúp giảm tự lây nhiễm ra các vùng da khác
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Có thể dùng tay bẩn sờ nặn nhọt nếu đã uống kháng sinh
D. Cắt móng tay không có ý nghĩa
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A. Bọng nước trong thượng bì
B. Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D. Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Yếu tố nào dưới đây thuận lợi làm phát sinh nhọt?
A. Suy dinh dưỡng, miễn dịch kém, đái tháo đường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Miễn dịch tốt và dinh dưỡng đầy đủ
C. Chỉ riêng thời tiết lạnh khô
D. Chỉ riêng thiếu ngủ
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A. Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi ngay lên da bẩn
C. Bôi thật dày một lần là đủ
D. Chỉ bôi khi đã hết đau
Câu 36
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian điều trị kháng sinh tại chỗ cho nhọt thường là:
A. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 3–4 ngày
C. 1 tháng
D. 1–2 ngày
Câu 37
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A. 21 ngày bắt buộc
B. 2 ngày
C. 4 ngày
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điều nào dưới đây giúp phân biệt nhọt với chốc?
A. Hai bệnh hoàn toàn giống nhau
B. Chốc thường có vảy mật ong, còn nhọt diễn tiến thành ổ áp xe với ngòi mủ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chốc luôn đau sâu hơn nhọt
D. Nhọt luôn ngứa nhiều hơn chốc
Câu 39
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm kháng sinh toàn thân được nêu cho nhọt?
A. Azithromycin
B. Cloxacilin
C. Roxithromycin
D. Acyclovir
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A. 5 lần/ngày
B. 1–2 lần/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
D. 1 lần/tuần
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nếu người bệnh có nhọt nhưng đồng thời suy dinh dưỡng rõ, điều nào nên được nhấn mạnh trong tư vấn?
A. Chỉ cần ăn kiêng dầu mỡ
B. Chỉ cần thuốc bôi là đủ
C. Nâng cao thể trạng là một phần của điều trị
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Không liên quan tiên lượng
Câu 42
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Khách hàng hỏi thuốc bôi nào có trong phác đồ tài liệu cho nhọt. Câu trả lời đúng là:
A. Ketoconazol 2%
B. Selenium sulfide 2,5%
C. Mupirocin 2%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Permethrin 5%
Câu 43
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A. Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
B. Nhọt không đau
C. Cùng liên quan nang lông
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
Câu 44
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 10 mg/kg/ngày
B. Không dùng
C. 150 mg/kg/ngày tiêm bắp
D. 80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 45
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A. Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chắc chắn là trứng cá
C. Không liên quan miễn dịch
D. Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A. Lang ben
B. Thủy đậu
C. Nhọt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Viêm da tiếp xúc
Câu 47
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A. Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B. Có thể tự chích miễn là kim mới
C. Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ cần sát khuẩn qua loa
Câu 48
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A. Chỉ nghĩ đến dị ứng
B. Chỉ nghĩ đến herpes
C. Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 500 mg x 4 lần/ngày
B. 500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 250 mg duy nhất
D. 1 g/ngày kéo dài 1 tháng
Câu 50
Mức độ: MEDIUM
Sai
Trẻ em dùng cloxacilin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A. 12,5–25 mg/kg mỗi 6 giờ
Đáp án đúng
B. 50 mg/kg mỗi 12 giờ
C. Không dùng cho trẻ em
Người chơi chọn
D. 1 g/ngày chia 2