QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Thông tin bài thi
Người chơi
phương tl
Số điện thoại
0339730175
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Bệnh Nhọt
Loại đề
Theo danh mục - Câu hỏi về bệnh Nhọt (Furuncle)
Mã lượt thi
616fb8fd-2559-40f7-8d0e-c8893dcdcd77
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
46
Số câu sai
4
Thời gian
33:33
Chi tiết câu trả lời
Câu 1 - MEDIUM
Đúng
Thuốc nào sau đây không nằm trong các lựa chọn điều trị tại chỗ của nhọt trong tài liệu?
A
Chlorhexidin 4%
B
Hexamidin 0,1%
C
Povidon-iodin 10%
D
Permethrin 5%
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2 - MEDIUM
Đúng
Người bệnh hỏi vì sao nhọt ở mặt lại phải thận trọng hơn nhọt ở tay. Câu trả lời tốt nhất là:
A
Vì đau hơn nên khó chịu hơn
B
Vì mặt ít nang lông
C
Vì một số vị trí như môi trên, má có nguy cơ biến chứng viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Vì da mặt luôn nhiễm nấm sẵn
Câu 3 - MEDIUM
Đúng
Một người bệnh hỏi có cần tránh sản phẩm gây kích ứng da không khi hay bị nhọt. Trả lời đúng là:
A
Chỉ cần uống vitamin
B
Có, tránh sản phẩm gây kích ứng da là một biện pháp phòng bệnh
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Chỉ cần đổi dầu gội
D
Không cần, vì nhọt chỉ do vi khuẩn
Câu 4 - MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây đúng về đau trong nhọt?
A
Nhọt hầu như không đau
B
Đau khiến loại trừ nhọt
C
Đau chỉ xuất hiện khi đã khỏi
D
Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 5 - MEDIUM
Đúng
Người bệnh dùng kháng sinh vài ngày thấy đỡ đau, muốn ngưng rất sớm. Tư vấn hợp lý là:
A
Chỉ cần bôi nước muối
B
Chỉ cần đổi sang thuốc bổ
C
Có thể ngưng bất cứ lúc nào
D
Nên tuân thủ thời gian điều trị kháng sinh theo chỉ định, thường 7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6 - MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân có nhọt ở cánh tay, đau vừa, chưa có sốt, tổn thương đơn độc. Hướng xử trí tại nhà thuốc phù hợp nhất là:
A
Chỉ dùng corticoid bôi
B
Khẳng định không cần theo dõi gì thêm
C
Chỉ uống thuốc giảm đau, bỏ qua sát khuẩn
D
Ưu tiên sát khuẩn tại chỗ, theo dõi tiến triển, dặn không nặn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 7 - MEDIUM
Đúng
Nhóm bệnh nhân nào dễ gặp nhọt cụm hơn?
A
Chỉ phụ nữ có thai
B
Chỉ người làm việc ngoài trời
C
Người khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt
D
Người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mạn tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8 - MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nhọt bao gồm:
A
Không cần rửa tay
B
Chỉ uống vitamin
C
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh sản phẩm kích ứng da, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Chỉ bôi kháng sinh dự phòng hàng ngày
Câu 9 - MEDIUM
Đúng
Dược sĩ gặp người bệnh có nốt nhọt ở vành tai đau nhiều. Điều gì sau đây phù hợp nhất?
A
Chỉ nghĩ đến dị ứng
B
Chỉ nghĩ đến herpes
C
Đau nhiều vẫn loại trừ nhọt
D
Nhọt ở mũi hoặc vành tai thường đau nhức rõ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 10 - MEDIUM
Đúng
Một nhân viên tư vấn: “Nhọt mới mọc thì bóp ra cho nhanh khỏi.” Nhận xét đúng là:
A
Chỉ đúng với trẻ em
B
Chỉ đúng khi ở vùng mặt
C
Sai, vì giai đoạn sớm chưa có mủ không được nặn hay kích thích thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Đúng hoàn toàn
Câu 11 - MEDIUM
Đúng
Trong mô hình nhà thuốc, tình huống nào sau đây cần thận trọng chuyển khám hơn cả?
A
Nốt viêm nang lông nông
B
Nhọt nhỏ, đơn độc, chưa sốt
C
Một sẩn đỏ nhỏ mới xuất hiện ở đùi
D
Nhọt ở má, đau tăng, kèm sốt và mệt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 12 - MEDIUM
Đúng
Một bệnh nhân trẻ có nhiều nốt giống nhọt tập trung thành đám. Điều nào sau đây đúng?
A
Chắc chắn là trứng cá
B
Không liên quan miễn dịch
C
Có thể gọi là nhọt cụm hoặc hậu bối
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Không bao giờ gặp ở người có bệnh mạn tính
Câu 13 - MEDIUM
Đúng
Phát biểu nào đúng về triệu chứng toàn thân của nhọt?
A
Có thể kèm sốt, mệt mỏi và hội chứng nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Chỉ có ngứa mà không đau
C
Tuyệt đối không có sốt và mệt mỏi
D
Chỉ xuất hiện khi do nấm
Câu 14 - MEDIUM
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh toàn thân trong điều trị nhọt thường là:
A
21 ngày bắt buộc
B
7–10 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
2 ngày
D
4 ngày
Câu 15 - MEDIUM
Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A
Nhọt ở môi trên hoặc má cần đặc biệt thận trọng
B
Nhọt chỉ là bệnh ngoài da đơn thuần nên không bao giờ gây nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Nhọt cụm thường gặp trên nền suy giảm miễn dịch hoặc bệnh mạn tính
D
Nhọt có thể kèm sốt, mệt mỏi
Câu 16 - MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là kết luận phù hợp nhất cho dược sĩ nhà thuốc?
A
Cần biết nhận diện ca nguy cơ cao: vị trí mặt, nhiều tổn thương, sốt, đau nhiều, bệnh nền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Chỉ cần bán kháng sinh uống là xong
C
Mọi ca nhọt đều có thể tự xử trí hoàn toàn tại quầy
D
Không cần phân biệt với viêm nang lông
Câu 17 - MEDIUM
Đúng
Khi tư vấn dùng kháng sinh bôi cho nhọt, điều nào sau đây đúng?
A
Bôi ngay lên da bẩn
B
Chỉ bôi khi đã hết đau
C
Bôi thuốc lên thương tổn sau khi sát khuẩn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Bôi thật dày một lần là đủ
Câu 18 - MEDIUM
Đúng
Phát biểu đúng về đối tượng mắc nhọt là:
A
Chỉ gặp ở trẻ sơ sinh
B
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc, nhưng trẻ em gặp nhiều hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Chỉ nam giới mới mắc
D
Chỉ gặp ở người lớn tuổi
Câu 19 - MEDIUM
Đúng
Acid fusidic dạng bôi được khuyến cáo với tần suất:
A
4–6 lần/ngày
B
1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Mỗi giờ một lần
D
Chỉ bôi khi đau
Câu 20 - MEDIUM
Đúng
Nhọt cụm còn được gọi là:
A
Viêm tuyến mồ hôi mủ
B
Trứng cá bọc
C
Hậu bối hoặc nhọt bầy
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Chốc loét
Câu 21 - MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân có nhiều nhọt tụ thành đám trên gáy, kèm đái tháo đường. Cách nhìn đúng là:
A
Có thể là nhọt cụm/hậu bối trên nền yếu tố nguy cơ
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Không liên quan bệnh nền
C
Chắc chắn là zona
D
Chỉ là viêm nang lông nhẹ
Câu 22 - MEDIUM
Đúng
Nguyên tắc điều trị chung của nhọt bao gồm:
A
Chỉ dùng thuốc giảm đau
B
Chỉ bôi thuốc, không cần vệ sinh
C
Vệ sinh cá nhân, điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ, nâng cao thể trạng
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Chỉ rạch mủ mọi trường hợp
Câu 23 - MEDIUM
Đúng
Kem silver sulfadiazin 1% được khuyến cáo bôi với tần suất:
A
5 lần/ngày
B
Chỉ bôi sau khi uống kháng sinh
C
1–2 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
1 lần/tuần
Câu 24 - MEDIUM
Đúng
Roxithromycin ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
5 viên/ngày chia 5
B
500 mg tiêm tĩnh mạch duy nhất
C
1 viên/tháng
D
2 viên/ngày chia 2 lần, uống trước bữa ăn 15 phút
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 25 - MEDIUM
Đúng
Vị trí nào thường gặp của nhọt theo tài liệu?
A
Chỉ ở vùng sinh dục
B
Lòng bàn tay, lòng bàn chân
C
Chỉ ở nếp gấp lớn
D
Đầu, mặt, cổ, lưng, mông, chân tay
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26 - MEDIUM
Đúng
Nhọt được định nghĩa đúng nhất là:
A
Viêm mạn tính của tuyến mồ hôi
B
Viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Tăng sừng hóa cổ nang lông tạo nhân mụn
D
Nhiễm nấm nông khu trú ở nang lông
Câu 27 - MEDIUM
Đúng
Điều nào sau đây là tư vấn phù hợp để phòng nhọt tái phát?
A
Cắt móng tay, rửa tay hàng ngày, giữ vệ sinh cá nhân
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Bỏ qua các sản phẩm kích ứng da
C
Bôi kháng sinh kéo dài không kiểm soát
D
Nặn mọi nốt viêm sớm
Câu 28 - MEDIUM
Đúng
Một nốt đỏ đau, nhỏ, mới xuất hiện quanh nang lông sau vài giờ. Điều nào sau đây là đúng nhất?
A
Có thể là giai đoạn rất sớm của nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Không bao giờ tiến triển thành mủ
C
Chắc chắn là chốc
D
Chắc chắn là nấm
Câu 29 - MEDIUM
Đúng
Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ nào sau đây có trong tài liệu điều trị nhọt?
A
Mỡ mupirocin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Hồ nước
C
Kem ketoconazol 2%
D
Kem permethrin 5%
Câu 30 - MEDIUM
Đúng
Augmentin trong điều trị nhọt ở người lớn theo tài liệu được dùng:
A
1,5–2 g/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
1 viên/tuần
C
500 mg duy nhất
D
Chỉ tiêm tĩnh mạch
Câu 31 - MEDIUM
Đúng
Đặc điểm nào khiến nhọt khác với trứng cá thông thường?
A
Nhọt không bao giờ có mủ
B
Nhọt thường có đau nhức và tiến triển thành ổ áp xe, ngòi mủ
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Nhọt luôn có nhân mụn đầu đen
D
Nhọt chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì
Câu 32 - MEDIUM
Đúng
Ở giai đoạn rất sớm, nhọt cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A
Bạch biến
B
Zona mắt
C
Lang ben
D
Viêm nang lông
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 33 - MEDIUM
Sai
Mỡ mupirocin 2% trong điều trị nhọt được dùng với tần suất:
A
Cách ngày
B
2 lần/ngày
Người chơi chọn
C
1 lần/ngày
D
3 lần/ngày
Đáp án đúng
Câu 34 - MEDIUM
Đúng
Khuyến cáo xử trí tại chỗ ở giai đoạn sớm, chưa có mủ là:
A
Rạch ngay thương tổn
B
Không nặn, không kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn 2–4 lần/ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Chườm nóng liên tục và bóp nặn
D
Nặn mạnh để thoát mủ sớm
Câu 35 - MEDIUM
Đúng
Mô bệnh học của nhọt đặc trưng bởi:
A
Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, trung tâm hoại tử
Người chơi chọn Đáp án đúng
B
Tế bào khổng lồ đa nhân do virus
C
Tăng sừng dạng nút sừng quanh nang lông
D
Bọng nước trong thượng bì
Câu 36 - MEDIUM
Sai
Điểm nào sau đây là “bẫy” dễ khiến nhầm nhọt với viêm nang lông?
A
Nhọt không đau
B
Cùng liên quan nang lông
Đáp án đúng
C
Viêm nang lông luôn sốt cao hơn nhọt
D
Cả hai đều luôn có ngòi mủ lớn
Người chơi chọn
Câu 37 - MEDIUM
Đúng
Nếu nhọt đã hóa mủ rõ, lời khuyên nào phù hợp nhất theo tài liệu?
A
Tiếp tục tự nặn ở nhà cho hết mủ
B
Chỉ chườm lạnh là đủ
C
Cần được rạch rộng làm sạch thương tổn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Ngừng mọi xử trí
Câu 38 - MEDIUM
Đúng
Cận lâm sàng nào sau đây phù hợp với nhọt?
A
Giảm bạch cầu ngoại vi
B
Tăng bạch cầu và máu lắng tăng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Test Tzanck dương tính
D
Soi nấm dương tính
Câu 39 - MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân hỏi có nên vừa rửa tay vừa che phủ thương tổn sạch để tránh lây lan không. Tư vấn đúng là:
A
Chỉ bôi mỡ là được
B
Chỉ uống thuốc là đủ
C
Không cần thiết
D
Có, vì vệ sinh cá nhân và tránh tự lây nhiễm rất quan trọng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40 - MEDIUM
Đúng
Azithromycin ở người lớn trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
1 g/ngày kéo dài 1 tháng
B
500 mg x 4 lần/ngày
C
250 mg duy nhất
D
500 mg ngày đầu, sau đó 250 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 41 - MEDIUM
Đúng
Biến chứng nguy hiểm đặc biệt cần lưu ý khi nhọt ở môi trên hoặc má là:
A
Viêm cầu thận cấp
B
Viêm gan virus
C
Hoại tử biểu bì nhiễm độc
D
Viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 42 - MEDIUM
Đúng
Một người bệnh đái tháo đường bị nhọt tái phát nhiều lần. Tư duy nào đúng nhất?
A
Không liên quan gì bệnh nền
B
Chắc chắn do nấm
C
Cần coi đây là ca có yếu tố thuận lợi toàn thân, phải đánh giá và theo dõi kỹ hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Chỉ đổi kháng sinh bôi là đủ
Câu 43 - MEDIUM
Đúng
Trẻ em dùng augmentin trong điều trị nhọt theo tài liệu:
A
10 mg/kg/ngày
B
Không dùng
C
80 mg/kg/ngày chia 3 lần, uống ngay trước khi ăn
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
150 mg/kg/ngày tiêm bắp
Câu 44 - MEDIUM
Đúng
Một sai lầm dễ gặp tại nhà thuốc khi gặp nhọt là:
A
Hướng dẫn sát khuẩn tại chỗ
B
Khuyên rửa tay thường xuyên
C
Bán corticoid bôi đơn độc để “đỡ viêm nhanh”
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Khuyên tránh tự lây nhiễm sang vùng khác
Câu 45 - MEDIUM
Đúng
Tình huống nào sau đây phù hợp nhất với yêu cầu phải nghĩ đến nhọt cụm/hậu bối?
A
Một sẩn đỏ đơn độc ở cẳng tay
B
Một dát giảm sắc tố ở lưng
C
Nhiều nhọt xếp thành đám ở gáy trên nền đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
D
Một mụn đầu đen ở mũi
Câu 46 - MEDIUM
Đúng
Một trẻ 8 tuổi có nốt đỏ đau ở lưng, sau 2 ngày trung tâm hóa mủ. Cách nghĩ phù hợp nhất là:
A
Viêm da tiếp xúc
B
Nhọt
Người chơi chọn Đáp án đúng
C
Lang ben
D
Thủy đậu
Câu 47 - MEDIUM
Đúng
Bệnh nhân tự mua kim để chích nhọt tại nhà. Dược sĩ nên trả lời:
A
Tự chích luôn tốt hơn đi khám
B
Chỉ cần sát khuẩn qua loa
C
Có thể tự chích miễn là kim mới
D
Không nên tự xử trí xâm lấn; nhất là khi đã có mủ cần xử trí đúng tại cơ sở y tế
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 48 - MEDIUM
Đúng
Người bệnh than nhiều nhọt tái đi tái lại. Hướng tư duy đúng là:
A
Chỉ cần đổi loại kem dưỡng
B
Chắc chắn do virus
C
Không cần tìm nguyên nhân thuận lợi
D
Cần hỏi và đánh giá các yếu tố nền như dinh dưỡng, miễn dịch, đái tháo đường
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 49 - MEDIUM
Sai
Nuôi cấy mủ ở nhọt thường cho kết quả:
A
Chỉ mọc nấm men
B
Không mọc vi khuẩn
C
Chỉ mọc trực khuẩn gram âm
Người chơi chọn
D
Tụ cầu vàng phát triển
Đáp án đúng
Câu 50 - MEDIUM
Sai
Một bệnh nhân đau nhiều, tổn thương sâu, có vẻ như áp xe quanh nang lông. Điều nào sau đây không phù hợp?
A
Chú ý yếu tố nguy cơ toàn thân
B
Đánh giá xem đã có mủ hay chưa
C
Nghĩ nhiều đến nhọt hơn viêm nang lông
Người chơi chọn
D
Tự khẳng định đây chỉ là trứng cá
Đáp án đúng