Chi tiết đáp án bài thi
chu thị châm - 0961701355
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
195 Trần Nhân Tông
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
46/50
Thời gian làm bài
22:44
Thứ hạng
#22
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
B. Theo dõi thêm vài tuần
C. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bán thêm kháng histamine
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A. Đau buốt dữ dội
B. Ngứa nhiều hoặc ít
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Tê bì kéo dài
D. Mất cảm giác tại chỗ
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A. Vì phải can thiệp ngoại khoa
B. Vì luôn có suy giảm miễn dịch
C. Tự lây truyền và vệ sinh kém
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
Câu 4
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. Trên 30%
B. <1%
Người chơi chọn
C. 10-15%
D. 2-5%
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A. Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
B. Chỉ ở niêm mạc miệng
C. Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ ở vùng sinh dục
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Uống
B. Khí dung
C. Bôi tại chỗ
D. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A. Điều kiện vệ sinh kém
B. Tiêm vaccine cúm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Mùa hè nóng ẩm
D. Ghẻ
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
C. Tiền sử ghẻ
D. Ngứa nhẹ
Câu 9
Mức độ: EASY
Đúng
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Vảy tiết làm bết tóc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
C. Tóc rụng thành mảng tròn
D. Mảng trắng bạc dày
Câu 10
Mức độ: EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A. Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Củ chắc → loét sâu
C. Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
D. Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
Câu 11
Mức độ: EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A. Ivermectin
B. Fluconazole
C. Cephalexin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Metronidazole
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
B. Chườm nóng khô
C. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Bôi ngay corticoid
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Da đầu
B. Vùng môi
C. Chi dưới
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lòng bàn tay
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vết trợt nông dưới vảy tiết
C. Vảy mật ong, ngứa
D. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Chốc
B. Herpes simplex
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chàm hóa
D. Nấm da
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. ANA
C. Công thức máu
D. Đường huyết
Câu 17
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Có thể tự lây khi gãi
B. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
D. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Trợt nông ở môi
B. Vảy da ở bờ đa cung
C. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
D. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Ngừng mọi thuốc
C. Chỉ rửa nước muối
D. Tăng liều corticoid
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây giúp phân biệt chốc với bệnh có tổn thương mụn nước do vi rút?
A. Chốc luôn có niêm mạc tổn thương
B. Chốc chỉ ở người lớn
C. Chốc thường đóng vảy tiết mật ong sau vỡ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chốc luôn đau rát dữ dội
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Loét sinh dục không đau
B. Ban cánh bướm
C. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hạt cơm quanh móng
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tuổi dậy thì
C. Tuổi 20-30
D. Người trên 70
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Herpes simplex
B. Chốc
C. Chốc loét
D. Nấm da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 24
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Giảm đau tức thì
C. Giúp khỏi nấm nhanh
D. Giảm nguy cơ quái thai
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Dày sừng
B. Chàm hóa
C. Viêm quầng/viêm mô bào
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hắc lào
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
B. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
D. Chốc ở đầu kèm chấy
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. 0,5-1 cm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Trên 5 cm
C. 1-3 mm
D. 2-3 cm
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Nuôi cấy dịch hoặc mủ trong chốc có vai trò quan trọng nhất ở tình huống nào?
A. Xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trường hợp khó
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Mọi ca nhẹ phải làm ngay
C. Chỉ dùng cho trẻ sơ sinh
D. Chỉ để xác định có nấm hay không
Câu 29
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Mọi trường hợp có ngứa
B. Chỉ khi có hạch
C. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ khi có sốt
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 14-21 ngày cho mọi ca
B. 1-2 ngày
C. 3 ngày
D. 5-7 ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Axit fucidic trong điều trị chốc được sử dụng chủ yếu theo đường nào ở trường hợp khu trú?
A. Bôi tại chỗ
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ tiêm
C. Khí dung
D. Chỉ uống
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Bệnh da phối hợp nào dưới đây có thể là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện chốc?
A. Vảy cá
Người chơi chọn
B. Nám má
C. Ghẻ
Đáp án đúng
D. Bạch biến
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Cẳng chân
B. Mặt ngoài cẳng tay
C. Da đầu có chấy
D. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 34
Mức độ: EASY
Sai
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
Người chơi chọn
B. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Đáp án đúng
C. Tóc
D. Da lành cạnh tổn thương
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Vì biến chứng luôn tự khỏi
C. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
D. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Sau khi bong vảy tiết, tổn thương chốc thường để lại:
A. Sẹo lõm vĩnh viễn
B. Sẹo co kéo rõ
C. Dát hồng rồi lành, thường không để lại sẹo
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Dày sừng kéo dài
Câu 37
Mức độ: EASY
Đúng
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
B. Chỉ ở bán niêm mạc
C. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
D. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Triệu chứng toàn thân thường gặp của chốc là:
A. Thường không sốt, đôi khi có hạch viêm phản ứng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Co giật
C. Thường sốt cao liên tục
D. Tiêu chảy
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Chắc chắn là zona
B. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ cần mỡ kháng sinh
D. Rất điển hình cho chốc
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ do Pseudomonas
C. Chỉ do HSV
D. Chỉ do nấm sợi
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A. Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
B. Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ngứa nhẹ
D. Vảy ít
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Podophyllotoxin
B. Acyclovir
C. Nystatin
D. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A. Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Bôi mỹ phẩm che tổn thương
C. Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
D. Tự nặn bọng mủ
Câu 44
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Permethrin
B. Mupirocin
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Ketoconazol
D. Acyclovir
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Vảy tiết mật ong
B. Bọng nước nông
C. Ngứa
D. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Biến chứng tại chỗ nào của chốc biểu hiện thêm các mụn nước tập trung thành đám quanh tổn thương hoặc rải rác khắp cơ thể, ngứa nhiều?
A. Viêm màng não
B. Chàm hóa
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Viêm cơ
D. Chốc loét
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A. Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
C. Vảy tiết mật ong sau vỡ
D. Ngứa nhẹ ở chi dưới
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Vệ sinh tốt và da khô
B. Uống nhiều nước
C. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A. Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
B. Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
C. Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Cắt móng tay, vệ sinh da
Câu 50
Mức độ: EASY
Sai
Yếu tố dịch tễ nào phù hợp với thủy đậu hơn chốc?
A. Thường sau côn trùng cắn
B. Hay vào mùa đông xuân, có yếu tố dịch tễ hô hấp
Đáp án đúng
C. Hay vào mùa hè do nóng ẩm
Người chơi chọn
D. Liên quan ghẻ