Chi tiết đáp án bài thi
h - 12
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Nấm móng
Kết quả
33/50
Thời gian làm bài
27:35
Thứ hạng
#82
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về căn nguyên nấm móng?
A. Chủ yếu do vi khuẩn
B. Do nhiều chủng nấm gây nên
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ do một chủng nấm duy nhất
D. Chủ yếu do virus
Câu 2
Mức độ: MEDIUM
Sai
Thời gian mọc khuẩn lạc của Candida trong nuôi cấy nấm móng thường là:
A. 1–2 tháng
B. 2–3 tuần
C. 1–2 ngày
Đáp án đúng
D. 7–10 ngày
Người chơi chọn
Câu 3
Mức độ: HARD
Đúng
Các thuốc uống điều trị nấm móng người lớn không nên chỉ định cho:
A. Nam giới trẻ khỏe
B. Người không có bệnh nền
C. Người chỉ bị một móng nhẹ
D. Phụ nữ có thai và cho con bú
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 4
Mức độ: MEDIUM
Sai
Amorolfin (Loceryl) 5% trong nấm móng được dùng như thế nào?
A. Bôi liều duy nhất
B. Bôi cách giờ
C. Bôi ngày 3 lần
Người chơi chọn
D. Bôi 1 tuần 1 lần
Đáp án đúng
Câu 5
Mức độ: MEDIUM
Sai
Sau bao lâu có thể quan sát thấy sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men khi soi trực tiếp?
A. 24 giờ
Người chơi chọn
B. 3–5 ngày
C. 2 tuần
D. 1–3 giờ
Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: MEDIUM
Đúng
TDO là viết tắt của:
A. Total dystrophic onychomycosis
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Total distal osteomyelitis
C. Trophic distal onycholysis
D. Terminal distal onycholysis
Câu 7
Mức độ: HARD
Sai
Griseofulvin cho nấm móng trẻ em được dùng như thế nào?
A. 1 viên/ngày cố định
B. 200 mg/tuần
C. 2 mg/kg/ngày x 1 tuần
Người chơi chọn
D. 20 mg/kg/ngày cho tới khi móng trở về bình thường
Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Cơ chế phá hủy móng trong DLSO chủ yếu là:
A. Hoại tử do thiếu máu
B. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển theo trục móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Xuất huyết dưới móng
D. Tăng tiết mồ hôi đầu ngón
Câu 9
Mức độ: HARD
Đúng
Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nấm móng?
A. Tự khỏi nhanh sau vài ngày
B. Không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng lao động, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Luôn gây nhiễm khuẩn huyết
D. Không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt
Câu 10
Mức độ: HARD
Đúng
Diễn tiến tự nhiên của nấm móng theo tài liệu là:
A. Tiến triển âm thầm, không tự hồi phục, có thể dẫn tới mất móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Tự khỏi hoàn toàn sau 1 tuần
C. Chỉ đổi màu tạm thời rồi khỏi
D. Chỉ tái phát vào mùa lạnh
Câu 11
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trường hợp nào có thể chỉ dùng thuốc sát khuẩn và kem bôi chống nấm?
A. Móng chân còn tốt, ít tổn thương ở bờ ngoài hoặc viêm quanh móng nhẹ 1–2 móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. TDO toàn bộ
C. Tổn thương nhiều móng lan rộng
D. Viêm từ 3 móng trở lên
Câu 12
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nuôi cấy nấm móng nên dùng môi trường nào?
A. MacConkey
B. Lowenstein-Jensen
C. Sabouraud có chloramphenicol
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Thạch chocolate
Câu 13
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một vị trí khác có thể lấy bệnh phẩm nấm móng là:
A. Chọc dịch khớp
B. Cạo da đầu
C. Cạo rãnh quanh móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Lấy nước tiểu
Câu 14
Mức độ: HARD
Sai
Terbinafin cho trẻ >40 kg có liều:
A. 500 mg/ngày
B. 62,5 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày
Người chơi chọn
Câu 15
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Trong nghi ngờ nấm móng, xét nghiệm nào nên làm cho tất cả các trường hợp?
A. Chỉ sinh thiết PAS
B. Chỉ cấy máu
C. Soi trực tiếp tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ công thức máu
Câu 16
Mức độ: HARD
Đúng
Griseofulvin trong nấm móng người lớn được dùng như thế nào?
A. 1–2 g/ngày cho tới khi móng trở nên bình thường
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 500 mg/tuần
C. 100 mg/ngày x 1 tuần
D. 1 viên duy nhất
Câu 17
Mức độ: HARD
Đúng
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng tay là:
A. 12 tuần
B. 6 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. 18 tuần
D. 26 tuần
Câu 18
Mức độ: HARD
Đúng
Một phác đồ itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 200 mg/ngày x 12 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 200 mg/tuần x 12 tuần
C. 100 mg/ngày x 3 ngày
D. 50 mg/ngày x 1 tháng
Câu 19
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng tay?
A. 12 tháng
B. 2 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
C. 1 tuần duy nhất
D. 6 tháng
Người chơi chọn
Câu 20
Mức độ: MEDIUM
Sai
Bệnh nào sau đây cũng cần phân biệt với nấm móng?
A. Sẩn ngứa
B. U mềm lây
Người chơi chọn
C. Loạn dưỡng móng
Đáp án đúng
D. Hạt cơm phẳng
Câu 21
Mức độ: MEDIUM
Sai
Một chẩn đoán phân biệt nữa của nấm móng là:
A. Lupus dạng đĩa
Người chơi chọn
B. Hạt cơm
C. Hội chứng vàng móng
Đáp án đúng
D. Viêm da dầu
Câu 22
Mức độ: HARD
Sai
Một phác đồ terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg/tuần x 12 tuần
B. 500 mg/ngày x 3 ngày
Người chơi chọn
C. 250 mg/ngày x 12 tuần
Đáp án đúng
D. 25 mg/ngày x 12 tuần
Câu 23
Mức độ: HARD
Đúng
Một biện pháp điều trị hỗ trợ trong nấm móng là:
A. Chỉ xoa bóp
B. Chỉ chườm lạnh
C. Bào mòn móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ tăng uống nước
Câu 24
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ ngắt quãng của itraconazol cho nấm móng người lớn là:
A. 50 mg/ngày x 12 tuần
B. 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày
C. 100 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày
D. 200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần/tháng trong 2–3 tháng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Chẩn đoán nấm móng theo tài liệu dựa vào:
A. Chỉ dựa vào lâm sàng
B. Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tìm nấm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ dựa vào màu móng thay đổi
D. Chỉ dựa vào tiền sử ngứa
Câu 26
Mức độ: HARD
Đúng
Phác đồ khác của terbinafin cho nấm móng người lớn là:
A. 250 mg liều duy nhất
B. 500 mg/ngày x 1 tuần
C. 250 mg/ngày x 4 tuần, nghỉ 4 tuần, điều trị tiếp 4 tuần
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 125 mg/ngày x 2 ngày
Câu 27
Mức độ: HARD
Đúng
Biện pháp hỗ trợ khác trong nấm móng là:
A. Chỉ dùng oxy già
B. Chỉ rửa nước muối
C. Loại bỏ móng bằng phẫu thuật hoặc đắp ure 40%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Chỉ chiếu đèn Wood
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Trong DLSO, xen kẽ với vùng sừng hóa thường thấy:
A. Bọng nước
B. Mảng trợt ướt
C. Vùng tách móng là nơi cư trú của nấm sợi
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Mụn mủ vệ tinh
Câu 29
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Hóa chất dùng cho soi trực tiếp nấm móng là:
A. KOH 2% đơn độc
B. KOH 20% và KOH 20% kết hợp mực Parker theo tỷ lệ 2:1
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Cồn 70 độ
D. Nước muối ưu trương
Câu 30
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nguyên nhân thường gặp của PSO và viêm quanh móng là:
A. Candida spp. và vi khuẩn, thường là gram âm
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ T. rubrum
C. Chỉ Malassezia spp.
D. Chỉ virus
Câu 31
Mức độ: EASY
Sai
DLSO là viết tắt của thể nấm móng nào?
A. Deep lateral superficial onychomycosis
Người chơi chọn
B. Distal lesion superficial onychomycosis
C. Distal and lateral subungual onychomycosis
Đáp án đúng
D. Diffuse longitudinal subungual onycholysis
Câu 32
Mức độ: MEDIUM
Đúng
PSO tiến triển mạn tính xen kẽ đợt cấp có thể dẫn tới:
A. Chỉ đau thoáng qua
B. Rối loạn phát triển móng và teo móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ ngứa nhẹ quanh móng
D. Tự phục hồi hoàn toàn không dấu vết
Câu 33
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng còn cần phân biệt với:
A. Mày đay
B. Ghẻ Na Uy
C. Viêm quanh móng do nhiễm khuẩn
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. Hồng ban đa dạng
Câu 34
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Nấm móng cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
A. Ghẻ
B. Vảy nến thể móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Nhọt
D. Viêm phổi
Câu 35
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào:
A. Chỉ mức độ ngứa
B. Lâm sàng đa dạng và cận lâm sàng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
C. Chỉ màu móng
D. Chỉ lâm sàng
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm đúng của DLSO là:
A. Là dạng lâm sàng thường gặp nhất
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ gặp ở trẻ em
C. Chỉ xảy ra ở gốc móng
D. Luôn kèm viêm quanh móng cấp
Câu 37
Mức độ: HARD
Sai
Liều fluconazol đường uống cho nấm móng người lớn theo tài liệu là:
A. 50 mg/ngày x 3 ngày
B. 300 mg/tuần x 2 tuần
Người chơi chọn
C. 150–200 mg/ngày x 7 ngày
D. 150–200 mg/tuần x 9 tháng
Đáp án đúng
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
SWO là dạng đặc trưng của nhiễm loại nấm nào?
A. Dermatophyte như T. mentagrophytes hoặc T. rubrum
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chỉ vi khuẩn gram âm
C. Chỉ Candida spp.
D. Chỉ Malassezia spp.
Câu 39
Mức độ: EASY
Sai
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp của nấm móng do dermatophyte?
A. Trichophyton rubrum
Đáp án đúng
B. Fusarium spp.
C. Candida albicans
Người chơi chọn
D. Malassezia furfur
Câu 40
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một cách lấy bệnh phẩm phù hợp trong nấm móng là:
A. Cắt và cạo khối sừng mủn dưới móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Chích máu đầu ngón
C. Cạo tóc
D. Chỉ lau móng bằng cồn
Câu 41
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Một chẩn đoán phân biệt khác của nấm móng là:
A. Lang ben
B. Chốc
C. Zona
D. Lichen móng
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 42
Mức độ: EASY
Sai
Malassezia furfur trong nấm móng thuộc nhóm nào?
A. Dermatophyte
B. Nấm mốc không dermatophyte
Người chơi chọn
C. Vi khuẩn gram âm
D. Nấm men, hiếm gặp
Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: HARD
Sai
Thời gian dùng terbinafin cho nấm móng trẻ em ở móng chân là:
A. 12 tuần
Đáp án đúng
B. 16 tuần
C. 8 tuần
Người chơi chọn
D. 6 tuần
Câu 44
Mức độ: HARD
Sai
Phác đồ itraconazol ngắt quãng ở trẻ được lặp lại trong bao lâu với móng chân?
A. 2 tháng liên tiếp
B. 6 tuần
Người chơi chọn
C. 3 tháng liên tiếp
Đáp án đúng
D. 1 tháng
Câu 45
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ dưới 20 kg theo tài liệu là:
A. 100 mg/ngày
B. 200 mg/ngày
C. 250 mg/ngày
D. 5 mg/kg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: MEDIUM
Sai
Cách dùng ciclopiroxolamin trong nấm móng theo tài liệu là:
A. Chỉ bôi khi ngứa
Người chơi chọn
B. Bôi hằng ngày đến khi khỏi
Đáp án đúng
C. Bôi 2 lần/tuần cố định
D. Bôi 1 lần/tháng
Câu 47
Mức độ: HARD
Đúng
Fluconazol cho nấm móng trẻ em có liều là:
A. 6 mg/kg/tuần x 12–16 tuần (móng tay) hoặc 18–26 tuần (móng chân)
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. 6 mg/kg/ngày x 3 ngày
C. 150 mg/tuần cố định cho mọi trẻ
D. 50 mg/ngày x 2 tuần
Câu 48
Mức độ: EASY
Sai
Tổn thương DLSO thường bắt đầu ở đâu?
A. Ở phía xa bờ bên của móng
Đáp án đúng
B. Ở trung tâm bản móng
C. Ở nếp gấp sau
D. Ở gốc móng
Người chơi chọn
Câu 49
Mức độ: MEDIUM
Đúng
Thuốc bôi tại chỗ được nêu đầu tiên trong điều trị nấm móng là:
A. Ciclopiroxolamin dung dịch 8%
Người chơi chọn
Đáp án đúng
B. Permethrin 5%
C. Mupirocin 2%
D. Acyclovir 5%
Câu 50
Mức độ: HARD
Đúng
Itraconazol cho trẻ 20–40 kg theo tài liệu là:
A. 200 mg/ngày
B. 50 mg/ngày
C. 100 mg/ngày
Người chơi chọn
Đáp án đúng
D. 400 mg/ngày