OT
Outtech Admin
Luxury Dashboard

Chi tiết đáp án bài thi

Linh Tl - 0328557547
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
64 Trần Đình Trọng
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Kết quả
39/50
Thời gian làm bài
20:37
Thứ hạng
#49
Câu 1
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A. Da lành bình thường
B. Loét sâu bẩn
C. U sùi chảy máu
D. Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 2
Mức độ: EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A. Vảy tiết màu trắng bạc
B. Mụn nước lõm giữa
C. Loét sâu bờ tím
D. Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 3
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A. Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Chỉ cần mỡ kháng sinh
C. Rất điển hình cho chốc
D. Chắc chắn là zona
Câu 4
Mức độ: EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A. Uống
B. Truyền tĩnh mạch chậm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bôi tại chỗ
D. Khí dung
Câu 5
Mức độ: EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A. Ngứa
B. Vảy tiết mật ong
C. Bọng nước nông
D. Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 6
Mức độ: EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A. Tắm nước quá nóng
B. Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
D. Ăn thật nhiều đường
Câu 7
Mức độ: EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A. 1-2 ngày
B. 14-21 ngày cho mọi ca
C. 3 ngày
D. 5-7 ngày
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 8
Mức độ: EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A. Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
B. Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Bôi ngay corticoid
D. Chườm nóng khô
Câu 9
Mức độ: EASY
Sai
Ở người lớn, nếu thương tổn bọng nước nhăn nheo trên nền da lành, dễ vỡ, có mùi hôi và loét niêm mạc, chẩn đoán nên nghĩ đầu tiên là:
A. Chốc
Người chơi chọn
B. Nấm da
C. Pemphigus vulgaris
Đáp án đúng
D. Ghẻ
Câu 10
Mức độ: EASY
Sai
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A. Chi dưới
Đáp án đúng
B. Da đầu
C. Vùng môi
Người chơi chọn
D. Lòng bàn tay
Câu 11
Mức độ: EASY
Sai
Khi nghi SSSS, bệnh phẩm nên ưu tiên lấy ở đâu để tìm tụ cầu?
A. Da lành cạnh tổn thương
B. Tóc
C. Dịch trong bọng nước nguyên vẹn
Người chơi chọn
D. Niêm mạc như mũi, họng, tai, kết mạc
Đáp án đúng
Câu 12
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A. Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Trợt nông ở môi
C. Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
D. Vảy da ở bờ đa cung
Câu 13
Mức độ: EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A. Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tế bào ái toan
C. Trực khuẩn Gram âm
D. Sợi nấm phân nhánh
Câu 14
Mức độ: EASY
Đúng
Một bệnh nhân có tổn thương hình đa cung, lành giữa, ngứa nhiều, xét nghiệm nấm dương tính. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
A. Chốc loét
B. Nấm da
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Herpes simplex
D. Chốc
Câu 15
Mức độ: EASY
Đúng
Tác nhân gây bệnh chốc thường gặp là:
A. Chỉ do Pseudomonas
B. Chỉ do HSV
C. Chỉ do nấm sợi
D. Tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả hai
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 16
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A. Theo dõi thêm vài tuần
B. Bán thêm kháng histamine
C. Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
D. Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 17
Mức độ: EASY
Sai
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A. Trên 30%
Người chơi chọn
B. 2-5%
Đáp án đúng
C. <1%
D. 10-15%
Câu 18
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A. Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
C. Vảy mật ong, ngứa
D. Vết trợt nông dưới vảy tiết
Câu 19
Mức độ: EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A. Gây tê tại chỗ
B. Tăng sừng hóa
C. Làm khô cứng nhanh hơn
D. Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 20
Mức độ: EASY
Đúng
Nhận định nào đúng về mức độ lành của tổn thương chốc thông thường?
A. Thường lành sau 1-2 tuần nhưng có thể dai dẳng do tự lây truyền
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Hầu như không tự lành nếu không mổ
C. Luôn khỏi trong 24 giờ
D. Luôn để lại sẹo xấu
Câu 21
Mức độ: EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghĩ nhiều đến hội chứng bong vảy da do tụ cầu (SSSS) hơn chốc?
A. Nikolsky dương tính, bong vảy lan tỏa, không tổn thương niêm mạc
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy mật ong khu trú
C. Tổn thương lành để lại tăng sắc tố
D. Chỉ ngứa ít
Câu 22
Mức độ: EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A. Công thức máu
B. Xét nghiệm nấm dương tính
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Đường huyết
D. ANA
Câu 23
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A. Acyclovir
B. Ketoconazol
C. Mupirocin
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Permethrin
Câu 24
Mức độ: EASY
Sai
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A. Hạt cơm quanh móng
Người chơi chọn
B. Ban cánh bướm
C. Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Đáp án đúng
D. Loét sinh dục không đau
Câu 25
Mức độ: EASY
Đúng
Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét, hướng xử trí đúng là:
A. Ngừng mọi thuốc
B. Tăng liều corticoid
C. Chỉ rửa nước muối
D. Điều trị theo kháng sinh đồ
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 26
Mức độ: EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A. Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
C. Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
D. Chốc ở đầu kèm chấy
Câu 27
Mức độ: EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A. Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
B. Thiếu ngủ đơn thuần
C. Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Chế độ ăn nhiều đạm
Câu 28
Mức độ: EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A. Nấm da
B. Thủy đậu
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Herpes simplex
D. Chàm
Câu 29
Mức độ: EASY
Sai
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A. Podophyllotoxin
Người chơi chọn
B. Trimetroprim-sulfamethoxazol
Đáp án đúng
C. Acyclovir
D. Nystatin
Câu 30
Mức độ: EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A. Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
C. Vì biến chứng luôn tự khỏi
D. Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
Câu 31
Mức độ: EASY
Đúng
Chỉ định dùng kháng sinh toàn thân trong chốc theo tài liệu là khi:
A. Chỉ khi có hạch
B. Chỉ khi có sốt
C. Tổn thương nhiều, lan tỏa
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Mọi trường hợp có ngứa
Câu 32
Mức độ: EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A. Herpes simplex
B. Chốc bóng nước
Người chơi chọn
C. SSSS
Đáp án đúng
D. Thủy đậu
Câu 33
Mức độ: EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A. Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Đắp mỡ salicylic 20%
C. Chỉ băng kín
D. Bôi corticoid mạnh đơn độc
Câu 34
Mức độ: EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A. Thuốc giãn phế quản
B. Thuốc tránh thai
C. Kháng histamine tổng hợp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Thuốc lợi tiểu
Câu 35
Mức độ: EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A. Nấm da
B. Herpes simplex
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. Chốc
D. Chàm hóa
Câu 36
Mức độ: EASY
Đúng
Điều kiện thuận lợi làm xuất hiện chốc loét bao gồm:
A. Tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm bạch cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Vệ sinh tốt và da khô
C. Uống nhiều nước
D. Tập thể dục thường xuyên
Câu 37
Mức độ: EASY
Sai
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A. Bệnh da nhiễm khuẩn
Đáp án đúng
B. Bệnh da tự miễn
C. Bệnh da do vi rút
Người chơi chọn
D. Bệnh da dị ứng
Câu 38
Mức độ: EASY
Đúng
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A. Chụp X-quang phổi
B. Soi tươi tìm nấm
C. Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Đo điện tim
Câu 39
Mức độ: EASY
Đúng
Ở trẻ có đỏ da bong vảy lan tỏa, Nikolsky dương tính, cần nghĩ nhiều hơn đến:
A. Herpes môi
B. Chốc khu trú
C. Nấm da
D. Hội chứng bong vảy da do tụ cầu
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 40
Mức độ: EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A. Trên 5 cm
B. 0,5-1 cm
Người chơi chọn Đáp án đúng
C. 2-3 cm
D. 1-3 mm
Câu 41
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A. Ngứa nhẹ
B. Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
C. Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Người chơi chọn Đáp án đúng
D. Tiền sử ghẻ
Câu 42
Mức độ: EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A. Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
B. Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C. Có thể tự lây khi gãi
D. Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 43
Mức độ: EASY
Sai
Bọng nước dạng pemphigoid thường khác chốc ở đặc điểm:
A. Vảy tiết mật ong chủ yếu ở trẻ nhỏ
B. Chỉ ở bán niêm mạc
C. Bọng nước căng, thường ở người già, ngứa nhiều
Đáp án đúng
D. Bọng mủ nhanh trong vài giờ
Người chơi chọn
Câu 44
Mức độ: EASY
Sai
Ở đầu, dấu hiệu nào gợi ý chốc hơn các bệnh khác?
A. Vảy tiết làm bết tóc
Đáp án đúng
B. Dầu nhờn nhiều nhưng không có trợt
Người chơi chọn
C. Mảng trắng bạc dày
D. Tóc rụng thành mảng tròn
Câu 45
Mức độ: EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A. Chốc ở đầu luôn do nấm
B. Chỉ điều trị chấy là đủ
C. Chấy không liên quan gì đến chốc
D. Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 46
Mức độ: EASY
Đúng
Vị trí nào điển hình cho herpes simplex hơn chốc?
A. Môi hoặc sinh dục
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Mặt ngoài cẳng tay
C. Da đầu có chấy
D. Cẳng chân
Câu 47
Mức độ: EASY
Đúng
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A. Trẻ dưới 6 tuổi
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Tuổi 20-30
C. Tuổi dậy thì
D. Người trên 70
Câu 48
Mức độ: EASY
Đúng
Giá trị đào tạo quan trọng nhất của việc dặn bệnh nhân không gãi trong bệnh chốc là:
A. Hạn chế tự lây truyền và giảm nguy cơ biến chứng
Người chơi chọn Đáp án đúng
B. Giảm nguy cơ quái thai
C. Giúp khỏi nấm nhanh
D. Giảm đau tức thì
Câu 49
Mức độ: EASY
Đúng
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A. Vảy mật ong vùng da hở
B. Luôn có chấy ở đầu
C. Do tụ cầu/liên cầu
D. Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
Người chơi chọn Đáp án đúng
Câu 50
Mức độ: EASY
Sai
Nếu thấy mảng đỏ phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao, có thể có bọng nước hoặc hoại tử trên nền chốc, nên nghĩ đến biến chứng:
A. Chàm hóa
B. Hắc lào
C. Viêm quầng/viêm mô bào
Đáp án đúng
D. Dày sừng
Người chơi chọn