QB
Question Bank
Hệ thống ngân hàng câu hỏi và kiểm tra trực tuyến
Phiếu kết quả bài thi
Ngày in: 06/05/2026 23:41
Thông tin bài thi
Người chơi
Hà
Số điện thoại
0975353950
Shop
Dược Á Đông
Chi nhánh
345 Lý Thường Kiệt
Đề thi
Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh chốc
Loại đề
Tự động từ toàn bộ ngân hàng câu hỏi
Mã lượt thi
686e590c-bd04-41cf-90d1-36790a843d4b
Trạng thái
Đã nộp
Tổng số câu
50
Số câu đúng
45
Số câu sai
5
Thời gian
20:40
Chi tiết câu trả lời
Câu 1
- EASY
Đúng
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG được nêu là thuận lợi cho chốc?
A
Mùa hè nóng ẩm
B
Tiêm vaccine cúm
C
Điều kiện vệ sinh kém
D
Ghẻ
Câu 2
- EASY
Đúng
Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương chốc thường thấy:
A
Trực khuẩn Gram âm
B
Cầu khuẩn Gram dương kèm bạch cầu đa nhân trung tính
C
Tế bào ái toan
D
Sợi nấm phân nhánh
Câu 3
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào giúp nghi herpes simplex hơn chốc?
A
Mụn nước nhỏ xếp thành chùm, đau rát
B
Vảy mật ong, ngứa
C
Vết trợt nông dưới vảy tiết
D
Hay gặp ở trẻ nhỏ ngoài da hở
Câu 4
- EASY
Sai
Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu tại bọng nước nhưng có tụ cầu ở mũi họng, chẩn đoán nào phù hợp hơn?
A
Thủy đậu
B
Herpes simplex
C
Chốc bóng nước
D
SSSS
Câu 5
- EASY
Đúng
Nguyên tắc điều trị bệnh chốc là:
A
Chỉ cần chống ngứa
B
Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân khi cần, đồng thời chống ngứa và xử trí biến chứng
C
Chỉ cần dùng corticoid
D
Chỉ cần sát khuẩn
Câu 6
- EASY
Đúng
Tắm/ngâm tổn thương chốc bằng nước thuốc tím loãng được khuyến cáo với nồng độ:
A
1/10.000
B
1/100.000
C
1/1.000
D
10%
Câu 7
- EASY
Sai
Viêm da dạng herpes của Duhring-Brocq khác chốc ở chỗ:
A
Luôn có chấy ở đầu
B
Do tụ cầu/liên cầu
C
Bọng nước căng bóng thành chùm ở mặt duỗi, khó nhiễm trùng
D
Vảy mật ong vùng da hở
Câu 8
- EASY
Sai
Khuyến cáo phòng bệnh nào sau đây có giá trị đặc biệt ở tuần thứ 3 sau khởi phát chốc ở trẻ em?
A
Chụp X-quang phổi
B
Soi tươi tìm nấm
C
Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện viêm cầu thận cấp
D
Đo điện tim
Câu 9
- EASY
Đúng
Vị trí thường gặp của thương tổn chốc là:
A
Chỉ ở vùng sinh dục
B
Vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới
C
Chỉ ở lòng bàn tay, bàn chân
D
Chỉ ở niêm mạc miệng
Câu 10
- EASY
Đúng
Trong chăm sóc tại nhà, lời khuyên nào phù hợp nhất với trẻ bị chốc?
A
Chà xát mạnh để bong vảy nhanh
B
Tự nặn bọng mủ
C
Bôi mỹ phẩm che tổn thương
D
Tránh gãi, giữ da sạch, cắt móng tay
Câu 11
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu trẻ có vảy mật ong khu trú nhưng kèm phù mặt, tiểu ít sau 2-3 tuần, cách xử trí đúng nhất là:
A
Theo dõi thêm vài tuần
B
Chỉ đổi sang thuốc bôi khác
C
Bán thêm kháng histamine
D
Nghi biến chứng viêm cầu thận cấp và chuyển khám ngay
Câu 12
- EASY
Đúng
Nếu cạy vảy tiết ở chốc, nền tổn thương bên dưới thường là:
A
U sùi chảy máu
B
Da lành bình thường
C
Loét sâu bẩn
D
Vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt
Câu 13
- EASY
Đúng
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với chốc thông thường?
A
Tổn thương dọc theo đường đi thần kinh ngoại biên
B
Ngứa
C
Bọng nước nông
D
Vảy tiết mật ong
Câu 14
- EASY
Đúng
Ở giai đoạn bọng nước, bọng mủ của chốc, biện pháp tại chỗ phù hợp là:
A
Chấm dung dịch màu như milian, castellani, eosin 2%
B
Đắp mỡ salicylic 20%
C
Bôi corticoid mạnh đơn độc
D
Chỉ băng kín
Câu 15
- EASY
Đúng
Thuốc bôi nào sau đây nằm trong nhóm kháng sinh tại chỗ được nêu trong tài liệu cho chốc?
A
Ketoconazol
B
Mupirocin
C
Acyclovir
D
Permethrin
Câu 16
- EASY
Đúng
Thuốc nào sau đây được dùng bổ trợ nếu chốc có ngứa?
A
Kháng histamine tổng hợp
B
Thuốc tránh thai
C
Thuốc giãn phế quản
D
Thuốc lợi tiểu
Câu 17
- EASY
Đúng
Kháng sinh uống nào sau đây nằm trong lựa chọn điều trị chốc ở người lớn theo tài liệu?
A
Ivermectin
B
Fluconazole
C
Cephalexin
D
Metronidazole
Câu 18
- EASY
Đúng
Đặc điểm nào gợi zona hơn chốc ở người lớn?
A
Trợt nông ở môi
B
Vảy da ở bờ đa cung
C
Vảy mật ong vùng da hở, ngứa
D
Mụn nước thành đám, thành chùm dọc theo dây thần kinh, đau rát nhiều
Câu 19
- EASY
Đúng
Khi tổn thương chốc có nhiều vảy tiết, bước xử trí tại chỗ phù hợp nhất là:
A
Cạy vảy mạnh cho bong nhanh
B
Đắp nước muối sinh lý, thuốc tím 1/10.000 hoặc dung dịch Jarish
C
Bôi ngay corticoid
D
Chườm nóng khô
Câu 20
- EASY
Đúng
Biện pháp phòng bệnh nào sau đây được nêu trong tài liệu?
A
Dùng kháng sinh dự phòng kéo dài
B
Ăn thật nhiều đường
C
Tắm nước quá nóng
D
Tránh ở lâu nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng
Câu 21
- EASY
Đúng
Trong thực hành tư vấn, phát biểu nào sau đây là SAI về chốc?
A
Có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân
B
Trẻ nhỏ là nhóm thường gặp
C
Mọi trường hợp đều cần kháng sinh tiêm tĩnh mạch
D
Có thể tự lây khi gãi
Câu 22
- EASY
Đúng
Yếu tố thuận lợi sau đây phù hợp nhất với bệnh chốc là:
A
Thiếu ngủ đơn thuần
B
Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, vệ sinh kém
C
Khí hậu lạnh khô, vệ sinh tốt
D
Chế độ ăn nhiều đạm
Câu 23
- EASY
Đúng
Vancomycin trong điều trị chốc kháng methicilin được dùng chủ yếu theo đường:
A
Truyền tĩnh mạch chậm
B
Khí dung
C
Uống
D
Bôi tại chỗ
Câu 24
- EASY
Đúng
Pemphigus vulgaris khác chốc ở điểm nào quan trọng?
A
Luôn có vảy mật ong
B
Không có bọng nước
C
Thường có tổn thương niêm mạc và Nikolsky dương tính
D
Luôn gặp ở trẻ em
Câu 25
- EASY
Sai
Nhóm tuổi nào cần lưu ý đặc biệt nguy cơ viêm cầu thận cấp sau chốc?
A
Người trên 70
B
Trẻ dưới 6 tuổi
C
Tuổi dậy thì
D
Tuổi 20-30
Câu 26
- EASY
Đúng
Thời gian dùng kháng sinh điều trị chốc thường là:
A
14-21 ngày cho mọi ca
B
1-2 ngày
C
5-7 ngày
D
3 ngày
Câu 27
- EASY
Đúng
Nếu một bệnh nhân trưởng thành có bọng nước, dấu hiệu Nikolsky dương tính và tổn thương niêm mạc miệng, lựa chọn nào sau đây là nhận định hợp lý nhất?
A
Phải nghĩ nhiều đến pemphigus vulgaris hơn chốc
B
Rất điển hình cho chốc
C
Chỉ cần mỡ kháng sinh
D
Chắc chắn là zona
Câu 28
- EASY
Đúng
Triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh chốc là:
A
Mất cảm giác tại chỗ
B
Tê bì kéo dài
C
Đau buốt dữ dội
D
Ngứa nhiều hoặc ít
Câu 29
- EASY
Sai
Trong bệnh chốc, tổn thương phối hợp có thể gặp là:
A
Loét sinh dục không đau
B
Hạt cơm quanh móng
C
Ban cánh bướm
D
Viêm bờ mi hoặc chốc mép
Câu 30
- EASY
Đúng
Thương tổn cơ bản điển hình nhất của bệnh chốc sau khi bọng nước vỡ là:
A
Mụn nước lõm giữa
B
Vảy tiết màu trắng bạc
C
Vảy tiết màu vàng nâu như mật ong
D
Loét sâu bờ tím
Câu 31
- EASY
Đúng
Vị trí hay gặp của chốc loét theo tài liệu là
A
Vùng môi
B
Da đầu
C
Lòng bàn tay
D
Chi dưới
Câu 32
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, biểu hiện nào sau đây khiến bạn không nên chỉ tư vấn thuốc bôi mà cần khuyên đi khám?
A
Tổn thương lan tỏa nhiều vùng da
B
Vảy ít
C
Ngứa nhẹ
D
Chỉ vài tổn thương khu trú, không sốt
Câu 33
- EASY
Đúng
Sai lầm nào sau đây dễ làm bệnh chốc kéo dài và lan rộng?
A
Đắp nước muối sinh lý khi nhiều vảy
B
Để trẻ gãi và tiếp tục dùng chung khăn mặt
C
Dùng mỡ mupirocin theo hướng dẫn
D
Cắt móng tay, vệ sinh da
Câu 34
- EASY
Đúng
Tại nhà thuốc, nếu tổn thương giống chốc nhưng bệnh nhân đau rát nhiều hơn ngứa, mụn nước xếp thành chùm ở môi, bạn nên nghĩ trước hết đến:
A
Chàm hóa
B
Nấm da
C
Herpes simplex
D
Chốc
Câu 35
- EASY
Đúng
Trong chẩn đoán phân biệt, dấu hiệu lõm giữa của mụn nước phù hợp với bệnh nào hơn chốc?
A
Chàm
B
Nấm da
C
Thủy đậu
D
Herpes simplex
Câu 36
- EASY
Đúng
Diễn biến đúng của tổn thương chốc điển hình là:
A
Dát đỏ → bọng nước → bọng mủ → vỡ → vảy tiết
B
Sẩn ngứa → lichen hóa → trợt
C
Củ chắc → loét sâu
D
Mụn nước lõm giữa → đóng mày đen
Câu 37
- EASY
Đúng
Ở trường hợp chốc nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin, lựa chọn nào được nêu trong tài liệu?
A
Trimetroprim-sulfamethoxazol
B
Podophyllotoxin
C
Acyclovir
D
Nystatin
Câu 38
- EASY
Đúng
. Xét nghiệm nào hỗ trợ phân biệt nấm da với chốc tốt nhất khi lâm sàng nghi ngờ?
A
Xét nghiệm nấm dương tính
B
Công thức máu
C
Đường huyết
D
ANA
Câu 39
- EASY
Đúng
Kích thước bọng nước điển hình trong chốc thường khoảng:
A
2-3 cm
B
0,5-1 cm
C
1-3 mm
D
Trên 5 cm
Câu 40
- EASY
Đúng
Một trẻ bị chốc ở đầu, kèm chấy. Cách nhìn phù hợp nhất là:
A
Chốc ở đầu luôn do nấm
B
Chỉ điều trị chấy là đủ
C
Chấy có thể là yếu tố thuận lợi, cần xử trí đồng thời
D
Chấy không liên quan gì đến chốc
Câu 41
- EASY
Đúng
. Đặc điểm nào gợi thủy đậu hơn chốc?
A
Mụn nước 1-3 mm xuất hiện đồng loạt ở mặt và thân mình
B
Chốc ở đầu kèm chấy
C
Vảy tiết mật ong khu trú vùng da hở
D
Vết trợt nông đỏ ẩm sau cạy vảy
Câu 42
- EASY
Đúng
Nhóm đối tượng hay gặp bệnh chốc nhất là:
A
Phụ nữ có thai
B
Người cao tuổi
C
Nam giới tuổi trung niên
D
Trẻ nhỏ
Câu 43
- EASY
Đúng
Tại sao không nên chỉ chú ý bôi thuốc mà bỏ qua điều trị biến chứng của chốc?
A
Vì chốc có thể gây biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu không xử trí kịp
B
Vì biến chứng không liên quan vi khuẩn
C
Vì biến chứng chỉ xảy ra ở người già
D
Vì biến chứng luôn tự khỏi
Câu 44
- EASY
Đúng
Trong thực hành nhà thuốc, điểm nào sau đây khiến bạn phải thận trọng không chẩn đoán là chốc đơn thuần?
A
Vảy tiết mật ong ở mặt trẻ em
B
Ngứa nhẹ
C
Tiền sử ghẻ
D
Đau rát nhiều, phân bố theo dải thần kinh
Câu 45
- EASY
Đúng
Trong trường hợp nhiều vảy tiết bẩn che kín tổn thương, mục đích của việc đắp nước muối sinh lý hoặc Jarish là:
A
Làm mềm, bong vảy để xử trí tổn thương tốt hơn
B
Gây tê tại chỗ
C
Tăng sừng hóa
D
Làm khô cứng nhanh hơn
Câu 46
- EASY
Đúng
Bệnh chốc được xếp vào nhóm bệnh nào sau đây?
A
Bệnh da nhiễm khuẩn
B
Bệnh da do vi rút
C
Bệnh da tự miễn
D
Bệnh da dị ứng
Câu 47
- EASY
Đúng
Tỷ lệ viêm cầu thận cấp sau chốc theo tài liệu ước khoảng:
A
2-5%
B
Trên 30%
C
<1%
D
10-15%
Câu 48
- EASY
Đúng
Điểm nào sau đây khiến không nên xem tổn thương là chốc đơn thuần mà cần nghĩ tới bệnh bóng nước tự miễn?
A
Tổn thương ở trẻ sau côn trùng cắn
B
Ngứa nhẹ ở chi dưới
C
Vảy tiết mật ong sau vỡ
D
Bọng nước căng ở người già, ngứa nhiều, có thể Nikolsky âm hoặc dương
Câu 49
- EASY
Đúng
Biến chứng toàn thân nào sau đây về chốc?
A
Viêm tuyến giáp
B
Sỏi thận
C
Viêm cầu thận cấp
D
Viêm tụy cấp
Câu 50
- EASY
Đúng
Lý do quan trọng khiến chốc có thể dai dẳng là:
A
Tự lây truyền và vệ sinh kém
B
Vì phải can thiệp ngoại khoa
C
Vì bệnh không bao giờ đáp ứng thuốc
D
Vì luôn có suy giảm miễn dịch